Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp thép hết lỗ, nhưng chưa hết khó

(25/03/2019 3:03:59 PM) Đầu năm 2019, giá nguyên liệu tuy đã phục hồi trở lại, giúp doanh nghiệp ngành thép không bị lỗ hàng tồn kho, nhưng khó khăn mới cũng xuất hiện, dự báo một năm không nhiều thuận lợi. 


Ông Đỗ Duy Thái, Phó chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Thép Pomina (mã POM) cho biết, năm 2019, POM đặt kế hoạch tăng trưởng doanh thu xuất khẩu khoảng 10%, tăng trưởng doanh thu nội địa tương đương năm 2018.

"Về lợi nhuận, năm qua POM đạt 400 tỷ đồng, nên kế hoạch năm nay có thể cao hơn đôi chút. Dù vậy, kế hoạch đặt ra là để phấn đấu, bởi ngành thép trong nước vẫn đang đối mặt với không ít khó khăn như thị trường căn hộ chung cư, dự án tiêu thụ thép lớn gần như đóng băng, các dự án vướng thủ tục nên không thể triển khai. Đó là chưa kể giá điện tăng sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp thép, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất lò điện như POM”, ông Thái chia sẻ.

Một khó khăn khác là cạnh tranh từ hàng nhập khẩu. Theo ông Thái, POM nhận được nhiều lời chào nhập khẩu phôi từ Malaysia với mức giá rất cạnh tranh, thậm chí có thời điểm còn rẻ hơn giá sản xuất trong nước. Tuy nhiên, do phải duy trì hoạt động nhà máy phôi công suất lớn 1,5 triệu tấn/năm để đảm bảo việc làm cho người lao động nên POM không nhập phôi. Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp khác sẵn sàng nhập phôi thép về để cán. Điều này tác động tiêu cực tới giá thành phẩm.

Về mặt thuận lợi, theo lãnh đạo POM, đó là giá thép nguyên liệu đã tăng trở lại lên 350 USD/tấn, nên Công ty có lợi nhuận chứ không lỗ như cuối năm 2017 khi giá liên tục giảm. Dù vậy, do giá thép trong nước đang cạnh tranh rất gắt gao với thép nhập khẩu, việc giá bán thép xây dựng không tăng tương ứng với mức độ phục hồi của giá nguyên liệu khiến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp thép không cao.

Theo giới phân tích, các khó khăn mới phát sinh trong ngành thép là nguyên nhân khiến Tập đoàn Hòa Phát (mã HPG) đặt kế hoạch lợi nhuận năm 2019 ở mức khiếm tốn là 6.700 tỷ đồng sau thuế. Con số này giảm 22,1% so với năm trước, trong khi doanh thu kế hoạch tăng 23%. Việc HPG thận trọng xuất phát từ lo ngại giá thép năm nay sẽ thấp hơn năm trước, khiến tỷ suất lợi nhuận giảm.

Thực tế, áp lực cạnh tranh từ thép nhập khẩu đã xuất hiện từ đầu năm 2019, khi thép từ các nước trong khu vực xuất sang với mức thuế 0% đối với phôi thép. Được biết, kể từ khi Trung Quốc bị một số quốc gia áp thuế chống bán phá giá, thuế tự vệ, nhà đầu tư nước này đã chuyển sang các quốc gia lân cận, trong đó có Việt Nam, để mở rộng thị trường. Thêm vào đó, Trung Quốc đã bỏ đánh thuế xuất khẩu trên phôi thép vuông từ ngày 1/1/2019 nhằm thúc đẩy xuất khẩu cũng là yếu tố tác động không nhỏ tới diễn biến giá thép.

Ngoài ra, kế hoạch kinh doanh của HPG còn chịu ảnh hưởng một phần bởi cạnh tranh trong mảng ống thép khi giá bán rất cao, gây áp lực giảm tỷ suất lợi nhuận ở mảng này để HPG có thể duy trì vị trí số 1 về thị phần.

Câu chuyện tương tự diễn ra với các doanh nghiệp kinh doanh tôn thép như Nam Kim, Hoa Sen... Dù giá thép cán nóng đã phục hồi trở lại, hiện ở quanh mức 560-570 USD/tấn, nhưng vì giá bán trong nước không tăng tương ứng nên lợi nhuận của các doanh nghiệp tôn thép trong quý I/2019 vẫn là dấu hỏi.

Ông Nguyễn Mạnh Hà, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Tập đoàn Thép Tiến Lên (mã TLH) chia sẻ, giá thép nguyên liệu tăng trở lại là một thuận lợi, song các doanh nghiệp sản xuất chính quy được hưởng lợi không nhiều bởi lực lượng đầu cơ đã thu gom từ trước đó, sau khi bán ra hàng giá rẻ. Còn ông Nguyễn Thanh Nghĩa, Chủ tịch Công ty cổ phần Đại Thiên Lộc (mã DTL) cho biết, giá nguyên liệu tăng 2 phần thì giá bán chỉ tăng 1 phần do cạnh tranh ở thị trường rất gay gắt, làm ảnh hưởng tới biên lợi nhuận.

Nhận định chung về ngành thép năm 2019, các doanh nghiệp đều cho rằng, tình hình hiện tại tuy đã bớt khó hơn so với cuối năm 2018 khi giá nguyên liệu hồi phục, nhưng cũng chưa thấy yếu tố thuận lợi rõ ràng, trong khi các yếu tố khó khăn có thể nhiều hơn trong năm nay. 
 
VLXD.org (TH/ TNCK)

 

Các tin khác:

Công bố Top 10 Công ty uy tín ngành Xây dựng - Vật liệu xây dựng năm 2019 ()

Hòa Phát chiếm 31% thị phần ngành thép Việt ()

Công ty Gang thép Thái Nguyên miễn nhiệm Chủ tịch HĐQT ()

Giá điện tăng, doanh nghiệp thép nào sẽ mất lợi thế cạnh tranh lớn nhất? ()

Secoin: 30 năm nỗ lực không ngừng phát triển ()

Thanh Hóa: Các doanh nghiệp sản xuất VLXD đẩy mạnh sản xuất kinh doanh ()

Sôi động ra quân sản xuất ở Công ty cổ phần vật liệu xây dựng I Sơn La ()

Tồn kho các doanh nghiệp trước bối cảnh giá thép tăng cao ()

Viglacera Thăng Long: Giảm cạnh tranh, khủng hoảng thừa trong nước bằng đẩy mạnh xuất khẩu ()

Conslab Thạch Anh Khang Minh đặt mục tiêu chiếm lĩnh 20% thị phần đá ốp lát nhân tạo vào năm 2021 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

29°C

Đà Nẵng

31°C

TP.HCM

27°C

Gạch không nung và nỗ lực giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá