Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Thái Nguyên: Các doanh nghiệp cơ khí, VLXD nỗ lực sản xuất, kinh doanh từ đầu năm

(21/01/2021 3:55:41 PM) Năm qua, do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên nhiều doanh nghiệp cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên không đạt được kết quả sản xuất, kinh doanh (SXKD) như mong đợi. Tuy vậy, bước sang năm 2021, nhiều doanh nghiệp vẫn đề ra mục tiêu đạt mức tăng trưởng từ 10 - 15% so với năm trước, đồng thời hoạch định những hướng đi mới để ổn định và phát triển SXKD, bảo đảm việc làm cho người lao động.


Tìm hiểu tại một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, chúng tôi nhận thấy trong năm vừa qua, các đơn vị này đều gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Thế nhưng bước sang năm 2021, các đơn vị đều đề ra mục tiêu đạt mức tăng trưởng từ 10 - 15% so với năm trước.
 
Ông Lê Quang Hòa, Giám đốc Công ty CP Đúc Thái Nguyên (ở Cụm công nghiệp Cao Ngạn, T.P Thái Nguyên) cho biết, là đơn vị chuyên xuất khẩu các sản phẩm đúc sang Hàn Quốc, năm vừa qua, doanh thu của doanh nghiệp chỉ đạt 40 tỷ đồng, bằng 50% so với kế hoạch năm. Bước sang năm 2021, Công ty phấn đấu doanh thu đạt 60 tỷ đồng, bảo đảm việc làm cho trên 50 lao động với mức thu nhập từ 7 - 8 triệu đồng/người/tháng. Để có thể hoàn thành mục tiêu này, từ đầu năm, Công ty đã chính thức đưa vào vận hành dây chuyền đúc cát tươi với tổng mức đầu tư 100 tỷ đồng, từ đó nâng công suất lên 10.000 tấn sản phẩm đúc/năm (tăng gấp 5 lần so với trước), đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu trong năm nay...
 
Đối với Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường, ông Đoàn Văn Tùng, Giám đốc Công ty chia sẻ, xác định được áp lực cạnh tranh gay gắt của thị trường tiêu thụ vật liệu xây dựng, trong năm 2021, Công ty mở rộng hoạt động sang kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp. Theo đó, Công ty đang tích cực triển khai thực hiện Dự án hạ tầng Cụm công nghiệp Bảo Lý - Xuân Phương (Phú Bình) giai đoạn 1 với 27ha (tổng mức đầu tư 320 tỷ đồng) nằm trên đường Vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội. Đối với lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, ngoài duy trì ổn định 3 nhà máy sản xuất các sản phẩm: bê tông thương phẩm, ống cống, cấu kiện bê tông đúc sẵn, gạch tuynel, gạch không nung, gạch block, terrazo, gạch lát vỉa hè và trang trí sân vườn. Công ty cũng mới khởi công xây dựng thêm nhà máy sản xuất ống cống bê tông và gạch ngói tại xã Phú Xuyên (Đại Từ) với tổng mức đầu tư 100 tỷ đồng, dự kiến sẽ đưa vào hoạt động trong quý I/2021, giải quyết việc làm cho 80 lao động…  
 
Còn bà Trương Thị Thơm, Phó Giám đốc Công ty TNHH Thảo Anh Plywood, Chi nhánh Thái Nguyên (nằm trong Cụm công nghiệp cảng số 3 Đa Phúc, T.X Phổ Yên) đơn vị chuyên sản xuất gỗ dán công nghiệp xuất khẩu sang Hàn Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ thông tin, sau hơn 3 năm đầu tư xây dựng đến cuối năm 2020, Công ty đã chính thức đi vào hoạt động. Ngay từ đầu, chúng tôi đã tích cực đào tạo tay nghề cho người lao động, tìm kiếm các đơn hàng xuất khẩu. Nhờ đó, hiện nay, Công ty đã sản xuất và xuất khẩu được 30m3 gỗ dán/ngày, đạt 50% công suất thiết kế. 
 
Theo kế hoạch, năm 2021, Thái Nguyên phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt trên 840.000 tỷ đồng, tăng 7,3% so với năm trước. Cùng với sự nỗ lực của cộng đồng doanh nghiệp, thời gian tới, Sở Công Thương sẽ tích cực triển khai các giải pháp như: Phối hợp với các sở, ban, ngành, các cấp chính quyền địa phương đẩy mạnh thực hiện các giải pháp về thu hút các dự án đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp ổn định và phát triển SXKD thông qua việc đồng hành tháo gỡ khó khăn, triển khai các đề án, chương trình khuyến công, tham mưu với UBND tỉnh ban hành Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ. Bên cạnh đó, ngành Công Thương tiếp tục đề nghị các bộ, ngành Trung ương ưu tiên nguồn vốn cho các dự án công thương lớn trên địa bàn tỉnh; bố trí nguồn kinh phí khuyến công để đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, góp phần đẩy mạnh thu hút đầu tư vào tỉnh... 

VLXD.org (TH/ Báo Thái Nguyên)

 

Các tin khác:

Doanh nghiệp sản xuất thép trước thời điểm bắt buộc giảm phát thải ()

Năm 2020: Tổng Công ty Thép Việt Nam lợi nhuận đạt 260 tỷ đồng ()

Năm 2020: Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn sản xuất 980.000 tấn sản phẩm ()

Công ty CP Ống thép Việt Đức - Đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới ()

Vicem nỗ lực vươn qua đại dịch Covid-19 trong năm 2020 ()

Viglacera tập trung đầu tư mạnh vào thị trường miền Nam ()

Công ty CP Sản xuất VLXD Cao Bằng nộp ngân sách Nhà nước 6,75 tỷ đồng ()

Gốm sứ Long Hầu từng bước khẳng định vị trí trên thị trường ()

Nhà máy Cán thép Lưu Xá nỗ lực sản xuất ngay từ đầu năm ()

Cổ phiếu của các doanh nghiệp thép được kỳ vọng sẽ hưởng lợi từ đầu tư công ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác