Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Tồn kho các doanh nghiệp trước bối cảnh giá thép tăng cao

(01/03/2019 2:09:49 PM) Với lượng tồn kho sẵn có, các doanh nghiệp tôn thép có thể hưởng lợi từ sự gia tăng giá quặng sắt và giá thép thời gian qua.

Giá thép trong nước và thế giới đều tăng

Theo nguồn tin từ VOH, giá thép tại thị trường nội địa những ngày đầu năm 2019 tăng do giá thép tại Trung Quốc giữ xu hướng phục hồi và giá vật liệu thô tăng mạnh.

Trên thế giới, đầu tháng 1/2019 một số doanh nghiệp thép lớn của Trung Quốc cũng thông báo tăng giá bán thép giao trong tháng 3. Trong đó, Baoshan Iron & Steel, Công ty thép niêm yết lớn nhất Trung Quốc, sẽ tăng giá bán một số sản phẩm thép giao trong tháng 3 thêm 50 nhân dân tệ/tấn (7,3 USD/tấn).


Thị trường thép tại Trung Quốc giữ xu hướng phục hồi nhẹ kể từ đầu năm khi chính quyền các địa phương siết hoạt động sản xuất để đảm bảo mục tiêu phát thải và chính phủ cấm xây mới các dự án thép. Vào phiên 11/2, giá thép lên đỉnh hai tháng.

Tại thị trường nội địa, nhiều Công ty đã thực hiện tăng giá bán ngay sau Tết Nguyên đán như Công ty sản xuất thép Australia SSE, Công ty CP Sản xuất thép Việt Đức, Công ty CP Luyện thép Cao cấp Việt Nhật, Công ty TNHH Thép Đặc biệt Shengli Việt Nam hay đặc biệt là Công ty CP Gang thép Thái Nguyên (Tisco) đã 4 lần điều chỉnh tăng giá bán từ đầu năm 2019,…

Nhóm doanh nghiệp giảm tồn kho
 
Giá quặng sắt và giá thép tăng tốt trong khoảng 2 tháng qua là tin tốt với nhiều doanh nghiệp trong ngành. Với lượng hàng tồn kho sẵn có, các doanh nghiệp sẽ chiếm lợi thế về nguồn nguyên liệu giá rẻ hơn cũng như có giá vốn tốt hơn.

Ngành tôn thép thường duy trì lượng hàng tồn kho rất lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và là một trong những yếu tố chính tác động đến lợi nhuận. Trong năm qua, chiến lược tích trữ tồn kho của các doanh nghiệp thép đang diễn biến khá đối lập nhau khi có Công ty tăng trích trữ nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp giảm mạnh hàng tồn kho.

Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen (HoSE: HSG) cắt giảm mạnh hàng tồn kho trong niên độ tài chính 2018. Thị trường chung khó khăn cùng diễn biến giá thép thất thường trong năm 2018 khiến công ty gặp nhiều bất lợi. Hoa Sen báo lãi năm tài chính 2018 (1/10-30/9) chỉ 410 tỷ đồng, giảm 69% so với năm trước. Quý I/2019, Công ty lãi hơn 60 tỷ đồng, giảm 82% so với cùng kỳ.

Đi sâu vào hàng tồn kho, Hoa Sen đã giảm hơn 2.250 tỷ giá trị tồn kho trong niên độ tài chính 2018 khi chỉ còn ghi nhận 6.648 tỷ hàng tồn kho tại ngày 30/9/2018. Công ty vẫn tiếp tục giảm lượng hàng tồn kho trong quý I/2019 xuống còn 5.726 tỷ tại 31/12/2018, tương ứng giảm 921 tỷ đồng.

Dù đã cắt giảm mạnh trong hơn 1 năm qua nhưng hàng tồn kho vẫn là khoản mục lớn nhất trong tài sản ngắn hạn của HSG với tỷ trọng 61%. Trong đó, tồn kho lớn nhất của Hoa Sen là nguyên vật liệu với 2.421 tỷ đồng, tương đương với 42% tổng tồn kho.


Tồn kho của Hoa Sen giảm hơn 900 tỷ đồng trong quý gần nhất.
 
Tương tự với Hoa Sen, Công ty CP Thép Nam Kim (HoSE: NKG) cũng giảm mạnh hàng tồn kho trong năm qua từ con số 4.090 tỷ đầu năm 2018 xuống 2.420 tỷ đồng vào cuối năm, tương đương chiếm 59% tài sản ngắn hạn.
 
Trong đó, thành phẩm tăng nhẹ trong năm qua và trở thành tồn kho lớn nhất của NKG với giá trị 1.554 tỷ đồng, chiếm 64% tổng tồn kho. Còn nguyên vật liệu giảm mạnh từ 1.749 tỷ về 735 tỷ đồng tại cuối năm 2018.


Thép Nam Kim giảm gần 1.700 tỷ tồn kho trong năm 2018.

Ngoài 2 doanh nghiệp trên, Công ty CP Ống thép Việt Đức VG PIPE (HNX: VGS) cũng điều chỉnh giảm giá trị hàng tồn kho từ mức 634 tỷ đầu năm về 378 tỷ cuối năm 2018. Trong đó, công ty giảm nguyên vật liệu từ 430 tỷ xuống 148 tỷ đồng. Ngược lại, thành phẩm tồn kho lại gia tăng từ 143 tỷ lên 202 tỷ đồng.

Nhóm Công ty gia tăng tồn kho

Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát (HoSE: HPG) lại tăng mạnh gần 2.300 tỷ hàng tồn kho trong năm qua lên mức 14.188 tỷ đồng vào cuối năm 2018. Hàng tồn kho cũng là khoản mục lớn nhất trong tài sản ngắn hạn của Hòa Phát khi chiếm tỷ trọng 55%.

Trong danh mục tồn kho, nguyên vật liệu có giá trị lớn nhất đạt 5.419 tỷ đồng, chiếm 38% tổng tồn kho và tăng hơn 1.000 tỷ so với đầu năm 2018. Thành phẩm cũng tăng 379 tỷ lên 3.341 tỷ đồng, chiếm 24% hàng tồn kho.


Hòa Phát tăng 2.300 tỷ tồn kho năm 2018.
 
Tổng Công ty Thép Việt Nam (UPCoM: TVN) đang có 3.573 tỷ hàng tồn kho vào cuối năm 2018, tương đương chiếm 60% tài sản ngắn hạn và tăng 857 tỷ so với thời điểm đầu năm. Trong đó, nguyên vật liệu tăng 341 tỷ lên 1.306 tỷ đồng; còn thành phẩm tăng 270 tỷ lên mức 1.158 tỷ đồng.

Công ty CP Gang thép Thái Nguyên (UPCoM: TIS) gia tăng gần 400 tỷ hàng tồn kho trong năm 2018 lên mức 2.409 tỷ đồng, chiếm 70% tài sản ngắn hạn. Trong đó, công ty chủ yếu tăng thành phẩm từ 850 tỷ lên 1.209 tỷ đồng.

Một số doanh nghiệp khác cũng tăng mạnh hàng tồn kho như Công ty CP Thép Pomina (HoSE: POM) tăng từ 1.950 tỷ lên 2.736 tỷ đồng năm 2018 (chủ yếu tăng nguyên vật liệu thêm 670 tỷ đồng). Công ty CP Thép Việt ý (HoSE: VIS) tăng tồn kho từ 536 tỷ lên 943 tỷ đồng…

VLXD.org (TH/ TC Công thương)

 

Các tin khác:

Viglacera Thăng Long: Giảm cạnh tranh, khủng hoảng thừa trong nước bằng đẩy mạnh xuất khẩu ()

Conslab Thạch Anh Khang Minh đặt mục tiêu chiếm lĩnh 20% thị phần đá ốp lát nhân tạo vào năm 2021 ()

Cty CP Sản xuất VLXD Cao Bằng: Sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất ()

Tháng 1: Thị phần thép xây dựng và ống thép của Hòa Phát ở mức 26,8% và 29,5% ()

Gạch ngói Đất Việt rộn ràng không khí sản xuất đầu năm ()

Tháng 1: Thép xây dựng Hòa Phát đạt sản lượng gần 250.000 tấn ()

SCG hướng tới sự ổn định và tăng trưởng dài hạn ()

Cty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường: Nhà sản xuất ống cống hiện đại, chất lượng ()

Quý 1/2019: Bộ Công Thương bàn giao 5 doanh nghiệp về SCIC ()

Viglacerra - Hạ Long áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

29°C

Đà Nẵng

31°C

TP.HCM

27°C

Gạch không nung và nỗ lực giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá