Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Xi măng Bỉm Sơn nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm

(18/02/2020 1:28:34 PM) Trong quá trình phát triển, Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn (Vicem Bỉm Sơn) luôn quan tâm đối với những dự án để làm chủ công nghệ sản xuất mới nhất.

Bước đột phá của chiến lược này là dự án chuyển đổi công nghệ hệ thống nghiền xi măng đến đóng bao. Trong năm 2019, dự án đã hoàn thiện và đi vào vận hành. Được trang bị công nghệ hiện đại, tiên tiến, đồng bộ, dự án này có tổng mức đầu tư gần 930 tỷ đồng, công suất 1,5 triệu tấn/năm, gồm: 1 nhà máy nghiền xi măng có công suất trên 210 tấn/giờ, 1 si lô xi măng 5 ngăn có sức chứa khoảng 30.000 tấn, 2 máy đóng bao có năng suất 240 tấn/giờ và hệ thống hạ tầng, đường bãi đồng bộ phục vụ sản xuất.

Dự án đi vào hoạt động đã nâng công suất sản xuất của công ty lên 4,5 triệu tấn/năm, giải quyết việc thiếu hụt sản lượng nghiền xi măng, giảm chi phí sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đồng thời đáp ứng yêu cầu chuyển đổi chủng loại xi măng một cách nhanh chóng. Với dây chuyền sản xuất này, sản phẩm xi măng PCB40, nhất là PCB40 rời cho các công trình sẽ dần thay thế cho xi măng PCB30 truyền thống, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm xi măng Bỉm Sơn trên thị trường.

Dây chuyền chuyển đổi công nghệ hệ thống nghiền xi măng đến đóng bao đã cho ra lò những sản phẩm chất lượng ổn định.

Đại diện Phòng Kế hoạch chiến lược, Vicem Bỉm Sơn, cho biết, đi đôi với việc đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ hệ thống nghiền xi măng đến đóng bao, Công ty luôn chú trọng và không ngừng tập trung tái cấu trúc mô hình tổ chức, nghiên cứu, đa dạng hóa sản phẩm phục vụ nhu cầu mọi phân khúc thị trường. Tổ chức vận hành chỉ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc (KPI)... để nâng cao năng lực sản xuất cho từng bộ phận trong các công đoạn sản xuất.

Bên cạnh đó, Vicem Bỉm Sơn luôn nỗ lực xây dựng, hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng, thực hiện “chuẩn hóa” từ khâu đầu vào đến đầu ra của sản xuất. Trong công tác vận hành sản xuất, đơn vị luôn đề cao nhiệm vụ tối ưu hóa từng công đoạn, nhất là chú trọng phối nguyên liệu. Tìm các giải pháp duy trì thiết bị hoạt động ổn định, khắc phục các sự cố kỹ thuật để ổn định khâu sản xuất. Phòng thí nghiệm của công ty cũng được đầu tư những trang thiết bị mới để đáp ứng nhiệm vụ phân tích, thử nghiệm, ứng dụng sản xuất. Hiện nay, Phòng Thí nghiệm và Kiểm soát chất lượng sản phẩm của công ty được trang bị hệ thống phần mềm điều khiển cân đối bột liệu tự động của IHI - Nhật Bản và hai máy phân tích X-Ray ARL - 9800xp và ARL - 9900 sử dụng cho 2 dây chuyền. Đây là hệ thống hiện đại bậc nhất thế giới do hãng ARL (Thụy Sỹ) sản xuất, bảo đảm phân tích nhanh, chính xác nguyên liệu đầu vào, bột liệu nghiền, bột liệu cấp lò, clinker, xi măng, đáp ứng kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất.

Trong năm 2019 vừa qua, đơn vị cũng thực hiện cải tạo lò nung số 2 để nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động của lò nung này. Đồng thời, thực hiện cải tạo hệ thống DCS của dây chuyền 2, nâng cấp toàn bộ hệ thống để tiếp cận, ứng dụng và điều hành với công nghệ 4.0. Ngoài ra, một loạt các dự án cải tạo, nâng cấp thay thế các dây chuyền cũ cũng được công ty triển khai thực hiện. Công ty cũng đã thuê đơn vị tư vấn giám sát tổng thể để đưa ra giải pháp bảo đảm môi trường. Cùng với đó, lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, giúp kiểm soát được nồng độ bụi, điều chỉnh kịp thời những vấn đề phát sinh, tạo sự ổn định trong các công đoạn sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm.

Với những nỗ lực trong công tác vận hành hoạt động, các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh của Vicem Bỉm Sơn năm 2019 tăng trưởng khá. Tổng sản lượng tiêu thụ đạt 4,3 triệu tấn, doanh thu đạt 3.808 tỷ đồng, tăng 4% so với cùng kỳ; lợi nhuận trước thuế đạt 195,5 tỷ đồng, tăng 64% so với cùng kỳ; nộp ngân sách Nhà nước 161,5 tỷ đồng.

Năm 2020, Vicem Bỉm Sơn đặt mục tiêu sản xuất, tiêu thụ từ 5,6 triệu tấn trở lên, lợi nhuận trước thuế 265 tỷ đồng. Để thực hiện mục tiêu này, Vicem Bỉm Sơn tiếp tục triển khai quyết liệt các biện pháp để tăng chất lượng clinker và giảm tiêu hao nhiên liệu; thực hiện việc sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị nhằm hạn chế tối đa các sự cố; kiểm soát chặt chẽ các chi phí để giảm giá thành sản xuất, tăng lợi nhuận. Tiếp tục nghiên cứu đầu tư dây chuyền sản xuất xi măng đồng bộ; phát triển nguồn nguyên liệu đá sét đủ về sản lượng, đáp ứng tốt về chất lượng, nhất là các loại phụ gia xi măng, phụ gia điều chỉnh. Thường xuyên cập nhật công nghệ, tìm hiểu nhu cầu của thị trường để cho ra đời những chủng loại xi măng mới đáp ứng thị hiếu ngày càng cao của khách hàng.

Hiện Công ty cũng đang thực hiện tái cấu trúc lại mô hình xí nghiệp tiêu thụ nhằm đáp ứng tình hình thực tế của thị trường. Cùng hệ thống nhà phân phối chính tích cực phát triển thị trường, tăng độ phủ cửa hàng vật liệu xây dựng bán Xi măng Bỉm Sơn trên thị trường.
 
VLXD.org (TH/ Báo Thanh Hóa)

 

Các tin khác:

VICEM Hải Phòng đã hoàn thành toàn diện kế hoạch được giao năm 2019 ()

Doanh nghiệp thép tìm đường thoát khó ()

Năm 2020: Xi măng Quán Triều phấn đấu đạt tổng doanh thu trên 600 tỷ đồng ()

Năm 2020: Hòa Phát đặt mục tiêu xuất khẩu 400.000 tấn thép xây dựng ()

TCty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc linh hoạt trong điều hành sản xuất và tiêu thụ VLXD ()

SCG: Lợi nhuận giảm 32% trong quý 4 năm 2019 ()

Tôn Phương Nam đón đầu thị trường bằng công nghệ sản xuất hiện đại ()

Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường - Thái Nguyên: Chinh phục khách hàng bằng chất lượng sản phẩm ()

Xi măng Công Thanh bị phạt do chậm niêm yết chứng khoán ()

Năm 2019: Công ty CP Gang thép Thái Nguyên báo lãi tăng 43% ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

20°C

Đà Nẵng

26°C

TP.HCM

28°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá