Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Văn bản pháp quy

Các quy định liên quan đến việc quản lý, sử dụng tro xỉ sản xuất VLXD

(02/10/2017 4:05:16 PM) Tại Việt Nam, hiện nay, phần lớn các nhà máy đều chưa có biện pháp tái sử dụng, xử lý tro, xỉ một cách triệt để; tro, xỉ chủ yếu được đổ ra bãi thải của các nhà máy; chỉ một số lượng không đáng kể tro, xỉ đáp ứng được tiêu chuẩn đầu vào để sử dụng làm phụ gia xi măng, bê tông, sản xuất vật liệu xây dựng không nung theo các quy định hiện hành dưới đây.

1. Tái sử dụng, tái chế chất thải bao gồm cả việc sử dụng tro, xỉ, thạch cao nhân tạo làm nguyên liệu sản xuất là hoạt động được khuyến khích theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (Nghị định số 38/2015/NĐ-CP).

2. Theo quy định tại Điều 40 Nghị định 24a/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng:

- Chủ cơ sở phát thải tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy nhiệt điện, hoá chất, phân bón, luyện kim có trách nhiệm phân loại, sơ chế tro, xỉ, thạch cao đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng;

- Trường hợp không đủ khả năng tự phân loại, sơ chế thì phải thuê đơn vị có đủ năng lực để thực hiện việc phân loại và sơ chế đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.

3. Theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu:

- Các nhà máy nhiệt điện, hoá chất, phân bón nếu không tự tái sử dụng, xử lý, tái chế tro, xỉ, thạch cao tại khuôn viên nhà máy thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP;

- Tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường tuân thủ quy định tại Điều 96 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 31 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, trong đó có trách nhiệm chuyển giao chất thải cho cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường được phép hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Cơ sở xử lý, tái sử dụng, tái chế tro, xỉ, thạch cao phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 32, Điều 33 của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, trong đó có yêu cầu phải trình phương án cho cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, chấp thuận trước khi triển khai thực hiện (trường hợp chưa phù hợp với báo cáo ĐTM hoặc Kế hoạch BVMT hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương).
 

Hiện nay, mới chỉ có một số lượng không đáng kể tro, xỉ đáp ứng được tiêu chuẩn đầu vào để sử dụng làm VLXD. Ảnh minh họa.

4. Ngày 23/9/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1696/QĐ-TTg về một số giải pháp thực hiện xử lý tro, xỉ, thạch cao phát sinh từ các nhà máy nhiệt điện, nhà máy hóa chất phân bón (sau đây gọi tắt là tro, xỉ, thạch cao) để làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng trong đó có yêu cầu việc sử dụng tro bay, thạch cao nhân tạo làm nguyên liệu sản xuất phải tuân thủ các yêu cầu tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng.

Bên cạnh đó, Bộ Xây dựng được giao chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về việc sử dụng tro, xỉ, thạch cao thu hồi từ các nhà máy nhiệt điện, hóa chất làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.

5. QCVN 16:2014/BXD - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng, trong đó có nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tôngvữa:

- Phụ gia tro bay hoạt tính dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng với các chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo Bảng 1, Bảng 2 của TCVN 10302:2014.

- Các sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật dựa trên kết quả Chứng nhận hợp quy của Tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Xây dựng chỉ định hoặc thừa nhận.

- Công tác chứng nhận hợp quy thực hiện theo Phương thức 5: (1) Được áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất có Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001. (2) Hiệu lực của giấy Chứng nhận hợp quy: 01 năm đối với sản phẩm nhập khẩu; 03 năm đối với sản phẩm được đánh giá tại nơi sản xuất và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường.

6. Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 12/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đẩy mạnh xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy nhiệt điện, nhà máy hóa chất, phân bón làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và trong các công trình xây dựng:

- Theo quy định tại Điểm 3 Mục I (quan điểm xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao) Điều 1, Tro, xỉ, thạch cao FGD, thạch cao PG (trước hoặc sau khi xử lý) đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong các công trình xây dựng được coi là sản phẩm hàng hoá vật liệu xây dựng và được điều chỉnh theo quy định của pháp luật về sản phẩm hàng hoá.

- Các chủ cơ sở phát thải và các cơ sở xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao FGD, thạch cao PG làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong các công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Điều 40 của Nghị định 24a/2016/NĐ-CP;

- Trường hợp tro, xỉ, thạch cao FGD, thạch cao PG không thể xử lý, sử dụng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng hoặc sử dụng trong các công trình xây dựng thì được xử lý như chất thải rắn không thể tái chế.

- Trách nhiệm của Bộ Xây dựng: Ban hành theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan sửa đổi, bổ sung hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế quy định việc xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao FGD, thạch cao PG làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong các công trình xây dựng.

- Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường: (i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý và tiêu thụ tro, xỉ, thạch cao FGD, thạch cao PG tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường; hướng dẫn việc đồng xử lý tro, xỉ, thạch cao trong sản xuất vật liệu xây dựng, coi quá trình sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng tro, xỉ, thạch cao trực tiếp là quá trình xử lý tro, xỉ, thạch cao; (ii) Hoàn thiện, bổ sung, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, quy định sử dụng tro, xỉ, thạch cao để hoàn nguyên mỏ; (iii) Hướng dẫn việc chôn lấp tro, xỉ, thạch cao trong trường hợp tro, xỉ, thạch cao không thể sử dụng được.

VLXD.org (Nguồn: VABM)
 

 

Các tin khác:

Bộ Công Thương bãi bỏ một số quy định về quản lý chất lượng thép ()

Quy định về chi phí sát hạch cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng ()

Ban hành Quy định về thiết kế, thi công tái sinh bê tông nhựa ()

Bãi bỏ quy định cấp phép nhập khẩu tự động một số sản phẩm thép ()

Chính thức áp thuế chống bán phá giá với thép hình chữ H nhập khẩu ()

Rà soát mặt hàng kính dùng trong xây dựng nhập khẩu ()

Từ 1/1/2018: Áp dụng lộ trình thay đổi cách tính lương hưu ()

Bộ Công Thương ban hành Quyết định mới về chống bán phá giá thép mạ nhập khẩu ()

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng ()

Hướng dẫn của Tổng cục Hải quan về thực hiện Quyết định 1931/QĐ-BCT ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

30°C

Truyền hình "Doanh nghiệp phát triển bền vững vì chất lượng công trình” – BMF 2018" (P1)

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465