Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Văn bản pháp quy

Quản lý đầu tư phát triển và chất lượng sản phẩm hàng hóa VLXD lưu thông trên thị trường

(19/02/2020 4:53:31 PM) Ngày 14/2, Bộ Xây dựng đã ban hành Công văn 530/BXD-VLXD gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc quản lý đầu tư phát triển và chất lượng sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường.

Trong những năm qua, ngành sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) tại Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ, các chủng loại sản phẩm vật liệu xây dựng cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước đồng thời tham gia mạnh mẽ vào thị trường xuất khẩu. Trên một số lĩnh vực (như sản xuất xi măng, kính xây dựng, gạch ốp lát…), Việt Nam đã gia nhập nhóm nước có sản lượng sản xuất lớn hàng đầu khu vực và thế giới. 


Với thực trạng của ngành VLXD hiện nay, trên một số lĩnh vực sản phẩm, năng lực sản xuất của các doanh nghiệp đã vượt xa so với nhu cầu của thị trường. Ngoài ra, một số lượng sản phẩm VLXD rất lớn được nhập khẩu vào thị trường Việt Nam cũng gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp VLXD trong nước.

Sau khi Luật quy hoạch 2017 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019, các quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, trong đó có các quy hoạch phát triển VLXD đã bị bãi bỏ như: Quy hoạch tổng thế phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014; Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011; Quy hoạch phát triển vật liệu gốm xây dựng và đá ốp lát ở Việt Nam đến năm 2020 được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt tại quyết định số 1586/QĐ-BXD ngày 30/12/2014; Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 507/QĐ-BXD ngày 27/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng .

Khi các quy hoạch về sản phẩm hết hiệu lực thì việc đầu tư sản phẩm hàng hóa VLXD sẽ thực hiện theo Luật đầu tư và điều tiết theo cung - cầu của thị trường; chủ đầu tư tự xác định về quy mô, công suất và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư. Nếu không có định hướng của cơ quan quản lý nhà nước thì sẽ có thời điểm công suất và sản lượng vượt cao so với nhu cầu của thị trường, giảm hiệu quả đầu tư, gây lãng phí nguồn lực xã hội; ngoài ra việc phân vùng đầu tư không hợp lý dẫn đến có khu vực thì tập trung nhiều cơ sở sản xuất, khu vực không có cơ sở sản xuất, cung vượt cầu sẽ dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp.

Do vậy, để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với công tác quản lý đầu tư phát triển VLXD và quản lý chất lượng VLXD sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường,  Bộ Xây dựng đề nghị ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện một số nội dung sau:

1. Về công tác quản lý hoạt động đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng

- Các địa phương cần thực hiện nghiêm nội dung Nghị định số 95/2019/NĐ-CP ngày 16/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý VLXD;

- Triển khai xây dựng kế hoạch, phương án, chiến lược phát triển VLXD phù hợp với Chiến lược phát triển VLXD Việt Nam và kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế của của mỗi địa phương;

- Đối với các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm VLXD chủ yếu: Xi măng, vật liệu ốp lát (ceramic, granit, cotto, đá ốp lát nhân tạo, đá ốp lát tự nhiên), sứ vệ sinh, kính xây dựng, vôi, vật liệu chịu lửa, trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư cần xem xét kỹ về năng lực của chủ đầu tư, cân đối cung cầu chủng loại sản phẩm hàng hóa trên địa bàn và khu vực; đồng thời lấy ý kiến tham vấn của Bộ Xây dựng và thẩm định công nghệ theo quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ;

- Đối với các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm VLXD thông thường (gạch đất sét nung, vật liệu xây không nung, đá, cát xây dựng...) các địa phương cần tuân thủ theo nội dung được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ như Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung,…;

- Đối với các dự án đầu tư mới, đầu tư cải tạo cần lựa chọn công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại; tiêu hao nguyên, nhiên liệu, năng lượng thấp, góp phần tiết kiệm tài nguyên khoáng sản và tuân thủ các yêu cầu của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Đối với các dự án đầu tư sản xuất VLXD sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước cần gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu và đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu nguyên liệu của từng dự án. 

2. Về công tác quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn kiểm tra và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nghiêm Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa VLXD để thay thế Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29/9/2017 về việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với hàng hóa là VLXD có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2020; 

- Đối với các địa phương có cửa khẩu quốc tế, cần tăng cường kiểm tra chuyên ngành tại các cửa khẩu khi nhập khẩu các loại sản phẩm hàng hoá VLXD theo nội dung Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa VLXD, mã số QCVN 16:2019/BXD, nhằm ngăn chặn các sản phẩm, hàng hóa VLXD không đạt tiêu chuẩn chất lượng nhập vào trong nước;

- Xây dựng Kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa VLXD tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và hàng hóa VLXD lưu thông, sử dụng trên thị trường.

VLXD.org (TH/ BXD)

 

Các tin khác:

Tăng cường quản lý khoáng sản làm vật liệu xây dựng ()

Đồng Nai: Đóng cửa các lò gạch đốt bằng rác thải công nghiệp ()

Cao Bằng: Tăng cường bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác đá ()

Bắc Kạn: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý vật liệu xây dựng ()

Siết kiểm tra việc cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam ()

TT Huế: Nhiều chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp sử dụng vật liệu thay thế cát lòng sông ()

Xóa bỏ lò gạch thủ công, lò đứng liên tục và lò vòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ()

Siết chặt việc khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ()

Hà Nội: Nâng cao quản lý vật liệu xây dựng ()

Yêu cầu chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

20°C

Đà Nẵng

26°C

TP.HCM

28°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá