Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Thông tin Bất động sản

Lượng tiêu thụ nhà phố, biệt thự bất ngờ giảm mạnh

(18/02/2019 8:33:16 AM) Nghiên cứu thị trường từ DKRA Việt Nam cho thấy, nguồn cung và lượng tiêu thụ loại hình nhà phố, biệt thự tại Tp.HCM có xu hướng giảm dần qua các năm tính từ thời điểm 2015 đến nay.


Thị trường bất động sản Tp.HCM chứng kiến sự sụt giảm liên tục của nguồn cung nhà phố, biệt thự.

Cụ thể, trong năm 2018, Tp.HCM ghi nhận có 12 dự án nhà phố, biệt thự mới đáng chú ý, cung cấp ra thị trường khoảng 1.173 căn. Con số này chỉ bằng khoảng 40% so với nguồn cung của năm 2017 (2.946 căn), tức giảm gần 60% nguồn cung. Bên cạnh đó, tỷ lệ tiêu thụ cũng chỉ đạt khoảng 72% với 843 căn bán ra thành công, giảm gần 49% so với số lượng 1.642 căn chào bán năm 2017.

Đáng chú ý, từ thời điểm năm 2015 đến nay, nguồn cung và sức tiêu thụ phân khúc này liên tục giảm dần đều. Trong năm 2015, Tp.HCM có tổng cộng 4.600 căn nhà phố biệt thự chào bán với sức mua đạt 3.700 căn. Đến năm 2016 nguồn cung rút xuống còn 3.072 căn, lượng chào bán thành công giảm xuống còn 2.376 căn. Con số này tiếp tục giảm trong 2 năm 2017 - 2018 với nguồn cung và sức tiêu thụ lần lượt chỉ còn 2.946 và 1.173 căn.

Dù nguồn cung mới giảm mạnh, áp lực cạnh tranh nguồn hàng không cao nhưng sức tiêu thụ nhà phố, biệt thự trong năm 2017 - 2018 cũng không khả quan hơn khi tiếp tục giảm xuống lần lượt còn 1.642 và 843 căn.

Sự phân bố nguồn cung cũng phản ánh chênh lệch rất lớn của thị trường khi 67% dự án được triển khai tập trung ở khu Đông, mà cụ thể là quận 2 và quận 9, khu Nam với Bình Chánh, Nhà Bè chiếm 14%, còn lại rải rác một vài dự án ở khu vực phía Tây, phía Bắc. Các quận nội thành thì trong 2 năm trở lại đây hầu như không có nguồn cung dự án mới.

Với lợi thế nguồn cung, khu Đông có lượng tiêu thụ cao nhất thị trường. Tính riêng quý IV/2018, 96% nguồn hàng tại đây được tiêu thụ thành công. Tuy nhiên khu vực phía Bắc Tp.HCM mới là thị trường dẫn đầu khi 100% nguồn cung tung ra đều được giao dịch.

Thực trạng ảm đạm nguồn cung của phân khúc nhà phố, biệt thự được dự báo sẽ chấm dứt trong năm 2019 với nguồn cung mới có thể tăng mạnh, dao động ở mức 2.500 - 3.000 căn.

Đáng chú ý, khu Đông và khu Nam vẫn chiếm lợi thế với tỷ trọng lớn trong nguồn hàng sơ cấp. Chính sự gia tăng của nguồn cung đã khiến lực cầu năm 2019 có thể tăng nhẹ so với năm 2018.

DKRA dự báo, nhà đầu tư khối ngoại đến từ các nước như Singapore, Hong Kong, Hàn Quốc, Trung Quốc… sẽ tiếp tục tìm đến thị trường bất động sản Việt Nam và là một trong những động lực quan trọng để phát triển các dự án cao cấp, hạng sang cũng như dòng sản phẩm biệt thự, nhà phố.

Trước thực trạng quỹ đất khan hiếm, giá đất tăng cao, giá bán phân khúc biệt thự, nhà phố dự kiến sẽ tiếp tục tăng trung bình từ 10 - 15% so với thời điểm 2018.

VLXD.org (TH/ DDDN)

 

Các tin khác:

Tái cơ cấu thị trường bất động sản Việt Nam năm 2019 ()

Dự báo cơ hội đầu tư bất động sản tại Sài Gòn năm 2019 ()

2 mảng sáng tối của thị trường địa ốc năm 2019 ()

Tiềm năng tăng giá của bất động sản gần các tuyến Metro ()

Năm 2019: Tăng trưởng ngành bất động sản sẽ chậm lại ()

Hong Kong phá kỷ lục giá nhà đắt đỏ nhất thế giới ()

HOREA : Nhiều thay đổi cho thị trường nhà ở xã hội năm 2019 ()

Giá bất động sản các thành phố toàn cầu có xu hướng giảm ()

Thị trường bất động sản năm 2019 vẫn phát triển tốt ()

TP.HCM sẽ công khai tiến độ dự án bất động sản từ tháng 2/2019 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

20°C

Đà Nẵng

26°C

TP.HCM

28°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá