Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Thương hiệu vật liệu xây dựng

Công ty CP Gạch Ngói Đồng Nai – TUILDONAI

(27/04/2018 4:23:57 PM) Công ty CP Gạch Ngói Đồng Nai – TUILDONAI tiền thân là Nhà máy Gạch Ngói Đồng Nai, là công ty hàng đầu về sản xuất gạch ngói đất sét nung chất lượng cao, được khách hàng tín nhiệm và có một qúa trình hình thành – phát triển lâu dài, ổn định từ những năm 50 của thế kỷ 20 đến nay.


Vào năm 1952, Công ty CP Gạch Ngói Đồng Nai chỉ có 1 phân xưởng đóng tại địa bàn xã Tân Vạn, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nay là Nhà máy Gạch Ngói Đồng Nai 1. Phân xưởng được trang bị dây chuyền thiết bị nghiền, trộn, đùn ép chân không, cắt tự động của Cộng hòa Liên Bang Đức và 01 lò nung liên hoàn (Lò Hoffmann) cùng một số lò nung lửa đảo có công suất 20 triệu viên/năm. Đến năm 1968, công ty đã đầu tư phát triển thêm một phân xưởng đóng tại địa bàn Khu Công nghiệp Biên Hòa 1 nay là Nhà máy Gạch Ngói Đồng Nai 2. Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng như : gạch ngói đất sét nung, gạch chịu lửa, gốm sứ mỹ nghệ,... có qui mô lớn nhất Miền Nam.

Sau ngày 30/04/1975, chủ tư nhân đã hiến cho Nhà nước quản lý toàn bộ tài sản với tên gọi Nhà máy Gạch Ngói Đồng Nai, có trụ sở chính tại 119 Điện Biên Phủ, Phường Đa kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh (Địa chỉ cũ : 119 Phan Thanh Giản, Sài Gòn) gồm hai phân xưởng đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giao cho Công ty Vật Liệu Xây Dựng số 1 – Bộ Xây Dựng quản lý.

Năm 1991, Nhà máy Gạch Ngói Đồng Nai đầu tư thêm 1 lò nung liên hoàn (LH3) với công suất 7,5 triệu tấn/năm tại Phân xưởng ở Khu Công nghiệp Biên Hoà 1. Năm 1992, Nhà máy Gạch Ngói Đồng Nai đầu tư một lò nung tunnel (TN1), sản xuất gạch chịu lửa samốt B, C với công suất 6.000 tấn/năm và sang năm 1993, Nhà máy đầu tư thêm 1 lò nung liên hoàn (LH2) với công suất 7,5 triệu tấn/năm tại Phân xưởng ở Tân Vạn.

Tháng 03/1995, Nhà máy Gạch Ngói Đồng Nai được chuyển thành Công ty Gạch Ngói Đồng Nai theo quyết định số 199/BXD-TCLĐ ngày 27/03/1995 với tên giao dịch nước ngoài là TUILDONAI, bao gồm 2 thành viên là 2 phân xưởng cũ được nâng cấp thành Xí nghiệp 1 (Tân Vạn) và Xí nghiệp 2 (KCN Biên Hoà 1). Cùng năm đó, dự án đầu tư chiều sâu tại Xí nghiệp 2 với dây chuyền hiện đại đồng bộ của Italy nâng công suất của Cty đạt đến 85 triệu viên/năm, là bước phát triển mang tính đột phá của Cty. Đây là lần đầu tiên Việt Nam có dây chuyền tạo hình tự động & lò nung tunnel nóc phẳng (TN2) với công suất lớn nhất Việt Nam – 60 triệu viên/năm.

Tháng 08/1995, Bộ xây dựng quyết định sáp nhập Xí nghiệp Vinablock, là một đơn vị thành viên của Tổng Cty VLXD Số 1, đóng tại phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; nằm trong KCN Biên Hoà 1 là một xí nghiệp quốc doanh, độc lập, chuyên sản xuất gạch granito và gạch block, trở thành Xí nghiệp 3 của Công ty.

Tháng 6/2002, công trình đầu tư xây dựng Xí nghiệp 4 với dây chuyền sản xuất gạch ngói và 02 lò nung tunnel nóc bằng (TN4.1 & TN4.2) tại xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã đi vào hoạt động với công suất 40 triệu viên/năm. Đồng thời, công ty đã tiếp nhận hai Xí nghiệp Gạch Ngói Khánh Bình 1 và 2 từ Công ty Khai thác & Chế biến Khoáng sản Tân Uyên với 02 lò nung tunnel (TN4.3 & TN4.4) đã nâng công suất của toàn Công ty lên đến 300 triệu viên/năm.

Tháng 01/2004, dự án đầu tư nhà máy vật liệu chịu lửa Việt Đức với công suất 13.200 tấn/năm tại vị trí của Xí nghiệp 3 đã hoàn thành. Sản phẩm chủ yếu là Gạch cao nhôm HA75, samốt A, tấm kê carbua silic SiC, … với công nghệ và dây chuyền hiện đại, đồng bộ của Cộng Hoà Liên Bang Đức. Năm 2004, nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động và cho ra đời những sản phẩm đầu tiên có chất lượng tương với các sản phẩm ngoại nhập và đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhiều khách hàng trong lĩnh vực: luyện cán thép, gốm sứ, xi măng ...

Nhằm giữ vững và phát triển thương hiệu Công ty Cổ phần Gạch Ngói Đồng Nai – TUILDONAI, đồng thời chuẩn bị khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế Giới – WTO; năm 2004, Công ty đã khởi công xây dựng Nhà máy Gạch Ngói Việt Đức, công suất 1 triệu m2 ngói/năm – tương đương 22 triệu viên ngói/năm. Với công nghệ và thiết bị tự động hoàn toàn từ công đoạn gia công nguyên liệu đến thành phẩm hiện đại nhất Đông Nam Á, dự án có tổng vốn đầu tư 220 tỷ đồng. Quý 1 năm 2007 Nhà máy đã cho ra đời những sản phẩm ngói lợp từ đất sét nung đầu tiên với chất lượng vượt trội các sản phẩm cùng loại trên thị trường với sản lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước cũng như nước ngoài.

Trước nhu cầu thị trường văn phòng cho thuê bùng nổ, Công ty gạch ngói Đồng Nai đã đầu tư dự án cao ốc văn phòng với quy mô 12 tầng lầu và một tầng hầm, tổng diện tích sàn 3.420m2 tại địa chỉ 119 Điện Biên Phủ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Cao ốc TUILDONAI BUILDING tọa lạc tại trung tâm quận 1 được trang bị các thiết bị hiện đại, đã đưa và khai thác cho thuê từ tháng 05/2005.

Bên cạnh đó, nhằm tạo sự chủ động cho nguồn nguyên liệu cũng như phát triển các sản phẩm cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển về xây dựng (đất sét, cát, đá, …), Công ty đã thành lập Nhà máy Khai Thác & Chế biến Khoáng sản vào đầu năm 2005. Mỏ sét Phước hòa (Huyện Phú giáo-Tỉnh Bình Bương thuộc nhà máy Nhà máy Khai thác & Chế biến Khoáng sản có diện tích quy hoạch 42ha với trữ lượng hơn 6 triệu m3 sét sẽ được khai thác vào cuối năm 2008.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Công ty CP Gạch Ngói Đồng Nai – TUILDONAI


    • Địa chỉ: Lầu 6, Tòa nhà Tuildonai, 119 Điện Biên Phủ, Quận 1, Tp.HCM
    • Điện thoại: 028. 38295881
    • Fax: 028. 39101630
    • Email: info@tuildonai.com.vn
    • Website: www.tuildonai.com.vn

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

36°C

Đà Nẵng

33°C

TP.HCM

29°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465