Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Cát, Đá, Sỏi

Hà Nam: Cát nhân tạo tiếp tục gặp khó

(09/11/2018 8:33:20 AM) Thị trường cát nhân tạo Hà Nam đang có sự cạnh tranh khốc liệt về giá giữa những sản phẩm đã có thương hiệu với những sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường. Vậy, cách nào để quản lý chất lượng của các sản phẩm cát nhân tạo mới này?

Đảm bảo thị trường cát nhân tạo phát triển lành mạnh

Phản ánh của một công nhân khảo sát mỏ và thị trường cát nhân tạo trên địa bàn tỉnh Hà Nam cho biết, khoảng 6 tháng trở lại đây, tại các khu vực như Kim Bảng và đặc biệt là Tân Thủy xuất hiện khoảng chục cơ sở sản xuất cát nhân tạo với công nghệ thô sơ, không đáp ứng đầy đủ các công đoạn cho một dây chuyền sản xuất cát nhân tạo đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Nếu không có chuyên môn, người tiêu dùng không dễ phân biệt được sản phẩm cát của các cơ sở này với sản phẩm cát của các DN được đầu tư dây chuyền sản xuất bài bản, có thương hiệu sản phẩm trên thị trường, sản phẩm có chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Chính vì vậy, sản phẩm cát nhân tạo dạng này cũng dễ được trà trộn bán lẫn với các sản phẩm cát có chất lượng, thương hiệu.
 

Một sản phẩm cát có chất lượng tốt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Hiện giá bán các sản phẩm cát mới xuất hiện trên thị trường từ 110.000 - 120.000 đ/m3, chỉ bằng 1/2 so với giá bán của Công ty TNHH Hợp Tiến từ 180.000 - 200.000 đ/m3. Điều này cho thấy, sự cạnh tranh khốc liệt về giá bán sản phẩm, đã gây lên những bức xúc cho người sản xuất có sự đầu tư bài bản, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận.

Thực tế, đã có tiêu chuẩn Việt Nam về cát nhân tạo cho bê tông và vữa từ nhiều năm nay là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước địa phương, người tiêu dùng quản lý, vận dụng. Tuy nhiên, chuyên gia về cát nhân tạo tại tỉnh Hà Nam cho biết, để kiểm soát được chất lượng của cát nhân tạo trên thị trường, tiêu chuẩn này cần có chi tiết, cụ thể hơn, thậm chí có những khuyến cáo cho người sử dụng cát nhân tạo.

Ngoài ra, khi nắm bắt được tình hình thị trường cát nhân tạo có những diễn biến mới, lãnh đạo Sở quản lý chuyên ngành của tỉnh Hà Nam chắc chắn phải vào cuộc kiểm tra tình hình thực tế sản xuất tại các DN sản xuất và làm thương mại về cát nhân tạo. Nếu đúng như phản ánh của người dân, doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước địa phương sẽ có biện pháp kịp thời và chế tài đủ mạnh đảm bảo sự phát triển lành mạnh của thị trường cát nhân tạo, quyền lợi của người tiêu dùng và doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm cát nhân tạo mới có mặt trên thị trường phải công bố hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm.

Cần định mức dự toán cho cát nhân tạo

Hà Nam là một trong những tỉnh đi đầu trong phát triển cát nhân tạo. Những năm vừa qua, lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đã có sự chuyển dịch rất lớn để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và định hướng phát triển vật liệu xây dựng của Chính phủ, Bộ Xây dựng. Các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong tỉnh đã rất linh hoạt trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, khai thác đúng lợi thế về nguồn nguyên liệu ổn định, sẵn có tại địa phương, đầu tư dây chuyền sản xuất cát nhân tạo từ các nước tiên tiến trên thế giới, sử dụng cát nhân tạo thay cát tự nhiên, sử dụng gạch không nung thay cho gạch nung… Nhờ đó, nguồn cung cát nhân tạo trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã trở thành thương hiệu trên cả nước.

Tuy nhiên, do thị trường cát nhân tạo trong tỉnh hoạt động khá rộng, cung cấp cho các tỉnh lân cận và Hà Nội, nên việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào vấn đề quản lý nhà nước đối với khai thác cát lòng sông. Nếu như năm 2017, khi Chính phủ siết chặt quản lý hoạt động khai thác cát lòng sông, thị trường cát Hà Nam sôi động, nhưng khi hoạt động quản lý, khai thác cát lòng sông lắng xuống thì thị trường cát Hà Nam cũng lắng theo.

Bên cạnh đó, việc tuân thủ sử dụng gạch không nung trên địa bàn tỉnh rất nghiêm ngặt, được Sở Xây dựng Hà Nam kiểm duyệt ngay từ khâu thiết kế đến nghiệm thu dự án, công trình. Do vậy, bất cứ một công trình sử dụng vốn Nhà nước nào trên địa bàn tỉnh cũng đều sử dụng 100% gạch không nung.

Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp sản xuất cát nhân tạo tại Hà Nam cũng hy vọng, việc sử dụng cát nhân tạo trong các công trình vốn ngân sách Nhà nước cũng được thực hiện tốt như vậy. Tuy nhiên, định mức dự toán cho việc sử dụng cát nhân tạo cho công trình sử dụng vốn ngân sách chưa có, nên chủ đầu tư, nhà thầu không thể áp dụng, Sở Xây dựng cũng không có cơ sở để kiểm duyệt và nghiệm thu dự án, công trình từ khâu thiết kế dự án đến khi đưa công trình vào sử dụng.

Doanh nghiệp sản xuất cát nhân tạo Hà Nam tin tưởng rằng, việc sớm ban hành định mức dự toán sử dụng cát nhân tạo cho công trình vốn ngân sách sớm được ban hành, cộng với việc kiểm tra, chỉ đạo sát sao của Sở Xây dựng, sẽ là hướng đi tốt cho tiêu thụ sản phẩm cát nhân tạo ngay trên địa bàn.

VLXD.org (TH/ Xây dựng)

 

Các tin khác:

Thái Nguyên: Mở hướng tiêu thụ sản phẩm cát nhân tạo ()

Tây Ninh: Nguyên nhân tăng giá cát xây dựng ()

Quảng Nam siết chặt quản lý khai thác cát, sỏi trước mùa mưa bão ()

Sớm thay thế cát trong xây dựng bằng vật liệu mới ()

Sẽ có nghị định riêng về quản lý cát, sỏi lòng sông ()

KH đấu giá quyền khai thác cát, sỏi lòng sông làm VLXD tỉnh Quảng Ngãi năm 2019 - 2020 ()

Hà Nam: Tiêu thụ cát nhân tạo gặp khó khăn ()

Ứng dụng cát nhân tạo trong xây dựng ở Nhật Bản ()

Cát nhân tạo - Tiềm năng và thách thức với Việt Nam ()

Quảng Nam sẽ siết chặt các hoạt động khai thác cát, sỏi từ ngày 1/7 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

30°C

Truyền hình "Doanh nghiệp phát triển bền vững vì chất lượng công trình” – BMF 2018" (P1)

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465