Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Cát, Đá, Sỏi

Thanh Hóa: Nghiên cứu sử dụng vật liệu thay thế cát, sỏi tự nhiên

(29/01/2018 4:10:37 PM) Chính phủ đã có chủ trương rất rõ là hạn chế sử dụng cát, sỏi tự nhiên, cho nên việc quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) ở mỗi địa phương không thể thiếu nội dung phát triển sản xuất cát nghiền. UBND tỉnh Thanh Hóa sớm nắm bắt, triển khai chủ trương này.

Lợi thế phát triển

Ông Đào Vũ Việt, Giám đốc Sở Xây dựng Thanh Hóa, Chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu sử dụng vật liệu thay thế cát, sỏi tự nhiên cho xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” cho biết, tình hình đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ngày một tăng cao, khoảng 12 - 13%/năm, nhu cầu sử dụng cát xây dựng rất lớn, hằng năm tiêu thụ từ 3 triệu m3 cát xây dựng trở lên.

Trong khi đó, tỉnh còn khoảng trên 100 mỏ cát, sỏi tự nhiên với tổng trữ lượng khoảng 13 triệu m3. Vì vậy, việc nghiên cứu sản xuất cát nghiền từ khoáng sản đá làm VLXD thay thế một phần cát, sỏi tự nhiên phục vụ thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa sớm được UBND tỉnh nắm bắt, chỉ đạo triển khai.


Theo quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm VLXD thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 572/QĐ-UBND ngày 23/2/2017, trong đó Quy hoạch 168 điểm mỏ đá trên địa bàn 23 huyện, thị xã, thành phố với trữ lượng khoảng 600 triệu m3, trong đó trữ lượng khoáng sản dự trữ khoảng 216 triệu m3, đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất cát nghiền thay thế cát, sỏi tự nhiên.

Ngoài ra, UBND tỉnh Thanh Hóa đã phê duyệt Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, tại Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 3/7/2017, trong đó định hướng phát triển sản xuất cát nghiền tại các khu vực có quy hoạch mỏ đá làm VLXD thông thường, với công suất một cơ sở được đầu tư mới không dưới 50.000m3/năm với khu vực miền xuôi và không dưới 30.000m3/năm với khu vực miền núi, đến năm 2020 dự kiến sản xuất khoảng 1,9 triệu m3/năm, giai đoạn 2021 - 2025 tổng công suất các cơ sở mới đạt 600.000m3/năm trở lên.

Như vậy, với 168 mỏ đá có trữ lượng 600 triệu m3, được quy hoạch tại 23/27 huyện, thị xã, thành phố và trên 200 mỏ đá đã được cấp phép khai thác làm VLXD thông thường, sản phẩm cát nghiền có lợi thế để phát triển, nhân rộng sản xuất, đáp ứng đủ nhu cầu vật liệu phục vụ xây dựng trên địa bàn.

Định hướng đầu tư

Được biết, địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện mới có 2 đơn vị đã đầu tư lắp đạt dây chuyền sản xuất cát nghiên từ đá: Cty CP Khoáng sản Hải Đăng tại xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia, công suất thiết kế khoảng 30.000m3/năm, sản phẩm cát nghiền đang phục vụ nhà máy đúc cột ly tâm của đơn vị, chưa bán ra thị trường, chất lượng bê tông được sản xuất từ nguyên liệu đảm bảo theo quy định hiện hành; Công ty TNHH Phú Sơn, tại xã Nga An, huyện Nga Sơn, công suất thiết kế 100.000m3/năm, sản phẩm của đơn vị đang thử nghiệm sản xuất bê tông cấu kiện phục vụ các công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.

Ông Đào Vũ Việt cho biết, trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu dự kiến lựa chọn một số doanh nghiệp sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh đã đầu tư dây chuyền công nghệ sản xuất cát nghiền như Công ty TNHH Phú Sơn (xã Nga An, huyện Nga Sơn) và Công ty TNHH Xuân Trường (xã Quý Lộc, huyện Yên Định) để sản xuất thử nghiệm và ứng dụng kết quả thử nghiệm sản phẩm cho một số công trình đang triển khai xây dựng trên phạm vi toàn tỉnh.

Ông Hoàng Hữu Tân, Phó Vụ trưởng Vụ VLXD (Bộ Xây dựng), Chủ tịch Hội đồng Khoa học và công nghệ chuyên ngành đánh giá hồ sơ thuyết minh cho biết: Kết quả nghiên cứu của đề tài có tính ứng dụng cao và tác động sâu rộng.

Kết quả nghiên cứu sẽ được chuyển giao đến các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sản xuất cát nghiền trên địa bàn tỉnh để định hướng cho nhà đầu tư thực hiện đầu tư công nghệ phù hợp với quy mô và điều kiện sản xuất tại mỗi địa phương, xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích thúc đẩy sản xuất và đưa vào sử dụng trong công trình xây dựng.

Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu góp phần giúp các nhà hoạch định chính sách của tỉnh có thêm căn cứ để đưa ra các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng có căn cứ để định hướng đầu tư sản xuất cát nghiền, tạo việc làm cho lao động địa phương, đóng góp nguồn thuế, phí cho nhà nước.

Việc tận thu nguồn khoáng sản dư thừa tại các mỏ đá làm VLXD để sản xuất cát nhân tạo cũng góp phần tiết kiệm được tài nguyên khoáng sản, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm cấp phép khai thác mỏ cát, sỏi tự nhiên ngày một cạn kiệt và gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều, công trình hạ tầng kỹ thuật.

Kỳ vọng, đề tài sớm có kết quả, áp dụng vào thực tiễn, giải quyết được các vấn đề thực tiễn đang đặt ra.
 
VLXD.org (TH/ Xây dựng)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

26°C

Đà Nẵng

30°C

TP.HCM

26°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465