Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Vũng Tàu: Thép xây dựng tăng giá từng ngày

(12/04/2021 8:23:32 AM) Đang vào mùa cao điểm xây dựng, nhu cầu thép và nhiều loại vật liệu xây dựng (VLXD) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ở mức cao, tăng từ 20 - 25% khiến giá thép tăng mạnh từ cuối tháng 3 đến nay. Thậm chí có ngày giá thép tăng đến 2 lần. 


Công nhân thi công tại một công trình xây dựng dân dụng trên đường Bình Giã, TP. Vũng Tàu.

Ghi nhận tại các cửa hàng kinh doanh VLXD trên địa bàn TP. Vũng Tàu ngày 8/4 cho thấy, giá thép xây dựng tăng từ 5 - 7% so với thời điểm cuối tháng 3. Thông tin từ các chủ cửa hàng kinh doanh VLXD cho thấy, giá thép tăng nóng từng ngày. Hiện thép  phi (Ф) 8 là 17.500 đồng/kg (tăng trung bình gần 1.000 đồng/kg); Ф10 là 122.000 đồng/cây (dài 11,7m); Ф12 là 174.000 đồng/cây; Ф16 là 307.000 đồng/cây; Ф20 có giá 480.000 đồng/cây, tăng bình quân từ 5.000 - 7.000 đồng/cây.

Theo đại diện của Công ty CP Vật liệu xây dựng số 15, đường 30/4, TP. Vũng Tàu, từ tháng 3 đến tháng 6, thời tiết khô ráo nên nhiều công trình xây dựng được khởi công. Do đó, nhu cầu về gạch, sắt, thép, đá, cát… tăng mạnh. Lượng hàng bán ra mỗi ngày tăng từ 20 - 25% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo chu kỳ thị trường, cuối năm giá thép giảm, vào vụ từ tháng 2 dương lịch giá tăng trở lại nhưng đợt này giá tăng liên tục từ đầu năm và tăng mạnh nhất từ cuối tháng 3 đến nay.

Giá VLXD tăng trong những tháng đầu năm không chỉ tác động lên các doanh nghiệp sản xuất mà còn khiến nhà thầu gặp khó khăn, nhất là các gói thầu đã được ký kết theo giá trọn gói hay đơn giá cố định. Một số chủ thầu xây dựng cho hay, giá sắt thép tăng bao nhiêu % sẽ khiến chi phí đội lên thêm từng đó và đồng nghĩa với lợi nhuận giảm, nếu nhà thầu không tính toán kỹ, có thể bị lỗ. Ngoài ra, người dân có nhu cầu xây dựng, sửa chữa nhà cũng phải tính toán lại nguồn kinh phí.

Anh Lê Văn Thanh, một chủ thầu xây dựng ở TP. Vũng Tàu nhận thi công hai căn biệt thự liền nhau cách đây 3 tháng. Nay công trình vừa hoàn thành phần thô, đang tiếp tục đổ bê tông cốt thép một số hạng mục khác như cột tường bao, trụ cổng… Anh Thanh nói, công trình tôi nhận trọn gói nên gặp khó khăn khi thép tăng giá liên tục. Mới cuối tuần trước giá thép Ф 6.4 Việt Nhật chỉ 16.000 đồng/kg thì tính đến ngày 8/4, tôi mua về đã tăng lên 17.500 đồng/kg; hay như thép Ф 10, cây 11,7m cũng đã tăng từ 120 ngàn đồng lên 122 ngàn đồng/cây… Tuy chưa đến mức phải bù lỗ, nhưng cứ tình hình này thì chẳng còn lời được bao nhiêu.

Theo đánh giá của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), ngay từ sau Tết Tân Sửu, giá thép thành phẩm trong nước đã tăng mạnh, bình quân khoảng 14.500 - 15.100 đồng/kg (tăng 20%) so với giá đầu tháng 12/2020 và là vùng giá cao nhất trong 5 năm qua. Còn tính đến đầu tháng 4 này, giá sắt thép xây dựng đã tăng hơn 40%. Nguyên nhân do giá các nguyên vật liệu sản xuất thép tăng cao đột biến trên thị trường toàn cầu. Mặt khác, giá thép trên thế giới đang ở mức cao chưa từng có do giá quặng sắt tăng mạnh cũng như nhu cầu thép tăng mạnh từ Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, châu Âu. Cụ thể, giá quặng sắt tính đến đầu tháng 3/2021 ghi nhận mức trên 170 USD/tấn, tăng 55% so với cuối năm 2020 và gấp đôi cùng kỳ năm trước; giá thép cuộn cán nóng (HRC) ở mức 660 USD/tấn, tăng 44% so cùng kỳ năm trước.

Dự báo giá thép trong tháng 4 và trong những tháng tới dự kiến ​​sẽ vẫn ở mức cao do giá thép và quặng sắt quốc tế cao hơn và so với năm 2020, nhu cầu thép năm 2021 sẽ tăng từ 3 - 5%. Động lực tăng đến từ các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn đang được triển khai như cao tốc Bắc - Nam; cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần Thơ; sân bay quốc tế Long Thành; thị trường bất động sản, nhà ở được dự báo sẽ “nóng” trở lại trong năm nay. Bên cạnh đó, một số hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP... được thực thi kỳ vọng có thêm thị trường xuất khẩu mới. Mặc dù nhu cầu sử dụng sắt, thép được dự báo sẽ tăng cao trong thời gian tới, nhưng do dịch bệnh COVID-19 ở một số nước vẫn còn diễn biến phức tạp sẽ khiến việc xuất khẩu lưu thông hàng hóa sẽ hạn chế, nên nguồn cung không dồi dào sẽ càng đẩy giá thép tăng cao thời gian tới.
 
VLXD.org (TH/ Báo Vũng tàu)

 

Các tin khác:

Thép xây dựng tăng giá chóng mặt ()

Quý 2: Dự báo nhu cầu thép tăng mạnh tại Trung Quốc ()

Ứng dụng của dây inox trong đời sống ()

Tháng 4: Hoa Sen, Nam Kim tăng giá tôn mạ ()

Đà Nẵng: Giá thép liên tục tăng khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn ()

Xuất khẩu sắt thép ghi nhận mức tăng chưa từng có trong 2 tháng đầu năm ()

Hà Tĩnh: Giá thép xây dựng tiếp tục leo thang sau Tết ()

Đồng Nai: Giá thép tăng cao ảnh hưởng tới các công trình xây dựng ()

Trung Quốc gỡ bỏ lệnh cấm nhập khẩu thép phế liệu từ tháng 1/2021 ()

5 thị trường cung cấp sắt thép trị giá hơn 1 tỷ USD cho Việt Nam ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác