Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Xi măng

Những biến động về thị trường xi măng trong 10 tháng vừa qua

(27/11/2020 3:26:55 PM) Cùng vatlieuxaydung.org.vn điểm lại tình hình thị trường xi măng trong 10 tháng đầu năm 2020.


Sản lượng tiêu thụ xi măng trong quý I/2020 chỉ bẳng  91,84% tương ứng tỷ lệ giảm 8,16% so với sản lượng tiêu thụ xi măng quý I/2019 trong đó tiêu thụ nội địa là giảm 3,8% và xuất khẩu 16,7%.

Giống như nhiều loại hàng hóa khác bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, xuất khẩu xi măng, clinker cũng bị sụt giảm mạnh trong 3 tháng đầu năm 2020, với sản lượng xuất khẩu hơn 7 triệu tấn, trị giá 291 triệu USD. Không chỉ sụt giảm mạnh về sản lượng, giá xuất khẩu xi măng và clinker cũng giảm trung bình khoảng 2 - 3 USD/tấn do diễn biến chung của tình hình Thế giới.

Sau khi sản lượng xuất khẩu 3 tháng đầu năm giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2019, xuất khẩu đã nhanh chóng hồi phục và tăng mạnh trong các tháng sau đó, nguyên nhân chính đến từ nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm thô (clinker) tăng vọt từ các nhà máy xi măng Trung Quốc để tái khởi động sản xuất nhanh sau khi nước này bắt đầu dỡ bỏ phong tỏa vào tháng 4.


Theo số liệu thống kê tháng 6 của Hiệp hội Xi măng Việt Nam, kết thúc quý II/2020, sản lượng xi măng và clinker tiêu thụ đạt 45,73 triệu tấn, giảm 3% so với cùng kỳ. Riêng tháng 6, toàn ngành xi măng tiêu thụ khoảng 8,22 triệu tấn, giảm 6,8% so với tháng 5/2020. Nguyên nhân tiêu thụ tại thị trường nội địa giảm là do các dự án, công trình bị chậm hoặc giãn tiến độ và việc giải ngân đầu tư công còn gặp nhiều khó khăn.

Đối với xuất khẩu, tháng 6 Việt Nam xuất khẩu 3,01 triệu tấn (xi măng 1,66 triệu tấn; clinker 1,34 triệu tấn, lũy kế xuất khẩu xi măng và clinker nửa đầu năm 2020 ước đạt 15,59 triệu tấn tăng 1% so với cùng kỳ.

Một thị trường xuất khẩu khác là Philippines cũng có biến động lớn khi sản lượng xuất khẩu giảm 27,4% trong 8 tháng đầu năm nhưng không đến từ yếu tố về dịch bệnh mà do mức thuế 4,8 USD/tấn (~5% giá bán) mà chính phủ Philippines áp lên các sản phẩm xi măng Việt Nam vào cuối tháng 9 năm 2019. Còn lại, các thị trường xuất khẩu khác không có biến động lớn trong giai đoạn bùng phát dịch bệnh.


Do vậy, hoạt động xuất khẩu xi măng không bị ảnh hưởng tiêu cực bởi yếu tố về dịch Covid-19. Sản lượng xuất khẩu xi măng 8 tháng đầu năm của Việt Nam tăng 8,3% so với cùng kỳ năm 2019, giá trị xuất khẩu 8 tháng đầu năm chỉ giảm nhẹ 5,4% so với cùng kỳ do giá bán các sản phẩm thô xuất sang Trung Quốc suy giảm.

3 quý đầu năm, sản lượng xi măng và clinker tiêu thụ đạt 73,93triệu tấn, tăng 4% so với cùng kỳ. Riêng tháng 9, toàn ngành xi măng tiêu thụ khoảng 10,15 triệu tấn, tăng 7% so với tháng 8/2020. Đối với xuất khẩu, tháng 9 Việt Nam xuất khẩu 5,32 triệu tấn (xi măng 1,39 triệu tấn; clinker 3,93 triệu tấn), tăng 100% so với cùng kỳ năm 2019, lũy kế xuất khẩu xi măng và clinker nửa đầu năm 2020 ước đạt 28,68 triệu tấn tăng 24% so với cùng kỳ.

Tình hình thị trường xi măng 10 tháng đầu năm 2020 đã dần đi vào ổn định sau khi dịch Covid-19 cơ bản đã được khống chế tại Việt Nam. Sản lượng xi măng tiêu thụ trong 10 tháng khoảng 82,42 triệu tấn. Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, số lượng clinker và xi măng xuất khẩu trong tháng 10 đạt 3,58 triệu tấn, trị giá hơn 142 triệu USD, giảm 17,8% về lượng và giảm 11,5% về trị giá so với tháng trước.

Mặc dù giảm cả về lượng và trị giá xuất khẩu trong tháng 10 nhưng trong 10 tháng đầu năm 2020, ngành xi măng ghi nhận lượng xuất khẩu hơn 31,6 triệu tấn, thuộc nhóm các mặt hàng xuất khẩu tỷ USD. Lũy kế 10 tháng, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 31,6 triệu tấn xi măng và clinker, trị giá hơn 1,78 tỷ USD, tăng 19,1% về lượng và 6,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.

Trong 10 tháng qua, Trung Quốc vẫn là thị trường tiêu thụ xi măng lớn nhất của nước ta. Tính riêng trong tháng 10, lượng xi măng xuất khẩu sang nước này đạt hơn 2,5 triệu tấn, trị giá 96,4 triệu USD. Lũy kế 10 tháng, đã xuất khẩu sang Trung Quốc hơn 18 triệu tấn, trị giá hơn 610,6 triệu USD, chiếm gần 57% về lượng và 34,3% tổng kim ngạch xuất khẩu xi măng của cả nước. Tiếp theo là thị trường Philippines với hơn 5,5 triệu tấn xi măng, trị giá hơn 254 triệu USD. Xuất khẩu sang thị trường Bangladesh hơn 1,8 triệu tấn, trị giá hơn 60,5 triệu USD…
 
VLXD.org

 

Các tin khác:

Tiêu thụ xi măng dự báo tăng trưởng tốt trong năm 2021 ()

Tình hình và xu hướng cung - cầu ngành xi măng Thế giới ()

Infographic về thị trường xi măng Việt Nam ()

Tìm hiểu xi măng nở và ứng dụng trong thi công xây dựng ()

Tháng 9: Tiêu thụ xi măng khoảng 10,15 triệu tấn ()

8 tháng: Sản lượng sản xuất xi măng đạt 52,54 triệu tấn ()

Tình hình sản xuất xi măng trên Thế giới trong bối cảnh dịch Covid-19 vẫn đang hoành hành ()

Xuất khẩu xi măng, clinker thu về 732 triệu USD trong 7 tháng đầu năm ()

Tiêu thụ xi măng trong nước giảm nhẹ trong tháng 6 ()

Tiêu thụ xi măng tại miền Trung chiếm 24% lượng tiêu thụ trong nước ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác