Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện

Cách lựa chọn và sử dụng gạch ốp lát Granite nhân tạo

(13/10/2015 5:59:22 PM) Gạch ốp lát Granite nhân tạo là tấm mỏng chất liệu gốm đồng nhất, có hoa văn giống Granite tự nhiên, có nhiều loại kích thước và màu sắc. Bài viết dưới đây sẽ tư vấn cho bạn cách lựa chọn và sử dụng gạch ốp lát Granite nhân tạo trong công trình.

Granite nhân tạo được sản xuất bằng nguyên liệu và công nghệ tương tự như gạch ốp lát Ceramic nhưng ở mức độ cao hơn. Granite là loại gạch đồng chất, từ đáy đến bề mặt cùng một chất liệu, trong khi đó Ceramic gồm phần xương và lớp men mỏng phủ trên bề mặt. 18/03/2010

Granite có độ cứng cao hơn nên chịu được mài mòn cao hơn Ceramic. Đối với loại Granite bóng, độ bóng đạt cao được là do mài bóng, do vậy giữ được độ bóng lâu dài, gạch bóng nhưng không trơn. Granite nhân tạo bền vững với các điều kiện khắc nghiệt của môi trường, không bị rạn nứt, không ố mốc, phù hợp để ốp lát ngoài trời.

1. Cách lựa chọn Gạch ốp lát Granite

Chọn màu:

- Dựa trên tông màu của nội thất, hoặc màu hợp của chủ mà lựa chọn màu gạch cho phù hợp.

- Nhà thấp và hẹp nên chọn gạch màu sáng, hoạ tiết đơn giản.

- Nhà cao và rộng nên chọn gam màu sẫm tạo sự vững chắc.

Chọn kích thước:

- Diện tích < 18m2 nên dùng loại sản phẩm kích thước: 300 x 300

- Diện tích < 36m2 nên dùng loại sản phẩm kích thước: 400 x 400; 300 x 600

- Diện tích > 36m2 nên dùng loại sản phẩm kích thước: 500 x 500; 600 x 600; 600 x 900

- Ốp nên dùng loại sản phẩm kích thước: 200 x 400; 300 x 600

Ốp lát phối màu phải chọn các loại gạch có cùng kích thước thực tế (kích thước thực tế có sai lệch nhỏ so với kích thước danh nghĩa).

Chọn loại gạch:

- Granite bóng kính: thích hợp lát tại phòng khách, phòng lễ tân, đại sảnh, nhà ga, văn phòng làm việc… những nơi sang trọng.

- Granite bóng mờ: thích hợp gạch lát tại các nơi công cộng, nhà ga, siêu thị, hành lang, phòng ở…

- Granite sần: thích hợp lát tại những nơi cần chống trơn, gara, lối đi, nhà vệ sinh…

Chọn số lượng:

Trướckhi quyết định số lượng cho phù hợp, quý khách cần đo chính xác kích thước phòng cần ốp lát. Nếu kích thước không bội số của viên gạch (không chẵn viên) thì cần đặt mua số lượng tăng thêm từ 1% diện tích phòng để cắt ghép cho đủ.



2. Hướng dẫn ốp lát

Kiểm tra gạch trước khi ốp lát:

- Kiểm tra dấu KCS và phần lưu ý sử dụng ghi trên vỏ hộp để đảm bảo mua hàng đúng quy cách yêu cầu.

- Kiểm tra trước kích thước và màu sắc bề mặt: (bằng cách trải ra sàn 2 - 3 hộp) xem có đồng màu hay không. Trường hợp không đảm bảo thì dừngngay việc ốp lát và liên hệ nơi cửa hàng để xử lý.

Kiểm tra độ phẳng nền phòng cần lát:

Nền cần phải cán phẳng và làm chắc rồi mới lát gạch, như vậy sẽ tránh được hiện tượng không đồng phẳng chỗ góc các viên gạch.

Lấy độ vuông và cốt chuẩn: Dùng một số viên gạch ghép để lấy cốt chuẩn từ ngoài (cửa chính) vào trong, nhưng khi lát lại thực hiện ngược lại để tránh việc đi lại trên nền vừa lát xong dễ gây cập kênh viên gạch.

Mạch vữa:

Cóthể để rộng từ 2 - 5 mm tuỳ theo yêu cầu hoặc kích thước viên gạch. Hiện nay, trên thị trường có bán các loại ke nhựa với nhiều kích cỡ khác nhau, dùng loại ke nhựa này sẽ tạo cho mạch thẳng và đều.

Khi lát:

- Dùng búa cao su gõ nhẹ, đều, nếu tiếng gõ đanh là đạt, nếu tiếng gõ "bộp" là dưới rỗng (hoặc nền không chắc) phải cậy viên gạch đó lên lát lại.

- Dùng xi măng trắng hay bột trát mạch để bắt mạch gạch. Dùng xốp cán đều trên bề mặt sàn, đảm bảo các mạch đều được bám vừa.

- Vệ sinh sàn bằng giẻ khô trước , để sau 24 giờ rồi dùng nước cọ sạch lại sàn lần cuối

Khuyến cáo người sử dụng: nên sử dụng keo chà mạch

Là vật liệu chuyên dụng để chà mạch của gạch sau khi ốp lát. Với những tính năng tích cực của các thành phần cấp phối, bột chà màu đỏ độ kết dính cao, tạo ra sản phẩm có tính năng đặc biệt (như tính đổ rót vớilượng nước từ 28 - 30%). Dùng để chà mạch gạch Ceramic, Granite, Gốm...)

Hướng dẫn sử dụng keo trà mạch:

- Đảm bảo bề mặt chà phải sạch, không bám dầu mỡ.

- Pha bột chà mạch với nước theo tỷ lệ sau:

   + Chà mạch trên tường: Pha thêm 25 -27 % nước sạch.

   + Khi chà mạch trên nền: Pha thêm 28 -32% nước sạch (Tỷ lệ này có thể thay đổi tuỳ trường hợp)

   + Sau đó khuấy đều tạo hỗn hợp đồng nhất có tính linh động cao, để hỗnhợp từ 5-10 phút cho nước và các thành phần của bột chà phản ứng vớinhau tạo thành hỗn hợp dẻo và đồng nhất.

VLXD.org (TH)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

24°C

Đà Nẵng

25°C

TP.HCM

25°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá