Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện

Gạch ốp lát - Điểm nhấn mỹ thuật cho công trình

(03/11/2018 8:50:40 AM) Cuối năm là mùa xây dựng, chỉnh trang làm mới không gian sống. Dù là nhà mới xây dựng hay được chỉnh trang, nâng cấp, việc chọn gạch ốp tường, lát nền phù hợp là khâu quan trọng được nhiều gia chủ quan tâm. Bởi đây không chỉ là vật liệu tôn lên vẻ đẹp tổng thể, tạo điểm nhấn mỹ thuật cho ngôi nhà, mà còn bảo đảm thuận tiện trong việc vệ sinh và tăng cường khả năng chống thấm.

Các sản phẩm gạch lát nền và ốp tường được bày bán trên thị trường hiện nay đa phần có nguồn gốc sản xuất trong nước với các thương hiệu khá quen thuộc như: Đồng Tâm, Viglacera, Taicera, Mỹ Đức, Royal, Bạch Mã… Theo giới kinh doanh, những năm gần đây, sản phẩm gạch ốp lát nhập ngoại không còn giữ ưu thế, các cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng đã chuyển sang kinh doanh những sản phẩm của các thương hiệu uy tín trong nước bởi nhu cầu khách hàng đã có sự dịch chuyển. Người tiêu dùng giờ đây có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến sản phẩm gạch ốp lát trong nước, không chỉ bởi giá bán hợp lý, mà chất lượng, mẫu mã ngày càng được cải tiến đa dạng, bắt mắt hơn. Những thương hiệu được ưa chuộng nhất hiện nay là Prime, Viglacera, Đồng Tâm…

Trên thị trường có rất nhiều chủng loại gạch khác nhau, tuy nhiên dựa vào yếu tố cốt liệu và độ hút nước có thể chia làm 3 loại: gạch Ceramic, gạch Granite và gạch bóng kính. Trong đó, gạch Ceramic (gạch men) được làm chủ yếu từ cát, đất sét qua quá trình nung trong nhiệt độ cao trên 1.000oC. Gạch Granite có cốt liệu chính là tràng thạch, đất sét với tỉ lệ lần lượt là 7:3 và  được coi là một dạng đá nhân tạo đồng chất. Bởi sự đồng nhất trong toàn bộ viên gạch làm cho sản phẩm có độ cứng rất cao, chịu được áp suất cao và là loại gạch được sử dụng nhiều nhất trên thị trường hiện nay. Gạch bóng kính (hay Porcelain/thạch anh...) có thành phần chính là bột đá đã được ép, sấy và nung ở nhiệt độ trên 1.200oC.  Độ cứng bề mặt cao được coi là tính năng nổi bật nhất của gạch này so các loại gạch khác. Ngoài ra, gạch thạch anh có tính chịu lực cao, chống xước có thể sử dụng để lát văn phòng, Plaza hoặc các trung tâm thương mại lớn…


Gạch ốp lát được bày bán tại Công ty TNHH Thương mại Vạn Phúc.

Về kích cỡ, các loại gạch lót sàn và ốp tường có nhiều loại như: 30x60cm, 30x30cm, 40x80cm, 45x90cm, 60x 60cm, 80x80cm... Chị Trang Bích Lành, Quản lý bán hàng Công ty TNHH Thương mại Vạn Phúc, đường 3 Tháng 2, cho biết, nhiều năm trước, gạch ốp tường có kích thước khổ vuông như: 10x10cm, 20x20cm, 30x30cm sử dụng khá phổ biến. Bề mặt của các loại gạch ốp tường thường được trang trí những họa tiết hoa văn rất cầu kỳ. Tuy nhiên, thời gian gần đây gia chủ, các nhà thiết kế đã lựa chọn những mẫu gạch ốp tường kích thước lớn hơn không theo khổ vuông nữa mà lựa chọn khổ chữ nhật, tạo sự phá cách và mang đến một cái nhìn mới lạ cho ngôi nhà. Về gạch lát nền, khổ 60x60cm với màu trắng xám, vân nhẹ đang được nhiều khách hàng lựa chọn. 

Theo giới kinh doanh, đối với những căn nhà có kiến trúc cổ điển và rộng rãi, gia chủ có thể tìm đến những loại gạch khổ lớn và hoa văn cầu kỳ. Những căn hộ diện tích hẹp, ít cửa, thiếu ánh sáng nên dùng các loại gạch lót kích cỡ nhỏ, ít hoa văn và sáng màu. Ngoài kích cỡ, gia chủ cần chú ý đến màu sắc của gạch cho hài hòa với màu của tường nhà, của các vật dụng trang trí cũng như phù hợp với chức năng của từng phòng, từng khu vực trong điều kiện ánh sáng khác nhau. Sự đối chọi về màu sắc sẽ tạo nên cảm giác bức bối, không thoải mái. Màu gạch sáng thích hợp với tất cả các màu tường. Nếu chọn gạch màu tối cần lưu ý cho phù hợp với màu của tường và đồ nội thất.  

Ngoài ra, gia chủ cần phải lưu ý lựa chọn loại gạch phù hợp với từng không gian sử dụng. Các loại gạch có độ bám khá tốt, khả năng chống trơn trượt sẽ thích hợp dành để lát các khu vực ẩm ướt như nhà vệ sinh, sàn nhà bếp, ban công, sân thượng. Khu vực tường bếp hay tường phòng vệ sinh nên chọn loại gạch có bề mặt nhẵn, làm cho việc vệ sinh dễ dàng hơn. Với các tính năng và đặc thù của gạch bóng kính là dễ trơn trượt nên không phù hợp cho nhà tắm, nhà bếp mà nên ưu tiên ở khu vực phòng khách góp phần tạo nên sự sang trọng, đẳng cấp của ngôi nhà…

Tại thị trường TP Cần Thơ, khung giá gạch lót nền, ốp tường khá đa dạng có thể phù hợp với nhiều đối tượng tiêu dùng và nhu cầu sử dụng. Cụ thể, tại Công ty TNHH Thương mại Vạn Phúc, gạch ốp tường thương hiệu Prime 30x60cm có giá 140.000 - 160.000 đồng/m2, 40x80cm giá 390.000 đồng/m2, 45x90cm từ 450.000 đồng/m2; gạch lát nền 60x60cm có giá dao động 160.000 - 180.000 đồng/thùng, 80x80cm có giá 270.000 - 280.000 đồng/m2.

Theo chị Trang Bích Lành, Quản lý bán hàng Công ty TNHH Thương mại Vạn Phúc, đường 3 Tháng 2, khi bắt tay vào thi công, chúng ta nên ngâm gạch trong nước sạch tối thiểu 15 phút trước khi ốp hoặc lót để đảm bảo độ kết dính cho phép. Để sàn nhà lót gạch nhiều năm mà trông vẫn như mới, bạn phải duy trì việc vệ sinh và bảo dưỡng thường xuyên. Cách tốt nhất là dùng cây lau nhà bằng vải bông mềm lau sàn với nước ấm và một ít nước lau sàn; không sử dụng các vật liệu có tính mài mòn cao như miếng đệm kim loại, giấy nhám… Ngoài ra, gia chủ chú ý giữ sàn thật sạch tránh cát và bụi bẩn vì sẽ làm tăng thêm sự mài mòn do ma sát.

VLXD.org (TH/ Báo Cần Thơ)

 

Các tin khác:

Phân biệt đá Granite và đá Marble ()

Gạch ốp lát cho ngôi nhà phong cách tối giản ()

Cách chống nóng, giảm nhiệt, làm mát ngay tức thì nhà kính và nhà hướng nắng ()

Thị trường gạch ốp lát vẫn tồn tại nhiều thách thức ()

Vĩnh Phúc: Gạch nội chiếm ưu thế trên thị trường vật liệu xây dựng ()

5 lưu ý quan trọng khi chọn gạch ốp lát phòng tắm ()

Hải Dương: Thị trường gạch ốp lát cạnh tranh khốc liệt ()

Những lưu ý khi ốp gạch nhà vệ sinh ()

Chọn gạch ốp lát phù hợp cho từng khu vực trong nhà ()

Thị trường gạch ốp lát Việt Nam có nhiều biến động ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

30°C

Truyền hình "Doanh nghiệp phát triển bền vững vì chất lượng công trình” – BMF 2018" (P1)

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465