Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện mặt sàn

Độ ẩm không khí ảnh hưởng như thế nào đến sàn gỗ?

(01/08/2019 2:02:51 PM) Khí hậu Việt Nam là khí hậu gió mùa nóng ẩm. Vậy độ ẩm cao của Việt Nam có tác động tới việc lắp đặt, dùng và độ bền của những sản phẩm sàn gỗ hay không?

Bất luận là sàn gỗ tự nhiên hay sàn gỗ công nghiệp thì khi khách hàng muốn xem xét lắp đặt sàn gỗ cho ngôi nhà của mình thì việc có được các hiểu biết cơ bản về tác động của độ ẩm không khí lên sàn gỗ là điều rất quan trọng. Thông thường nếu sàn gỗ bị nhiễm nước sẽ dẫn đến nhiều vấn đề, mang lại sự khó chịu cho khách, từ đó làm cho khách hàng có ấn tượng xấu đối với các sản phẩm sàn gỗ. Trong khi đó, với một chút cẩn trọng, người dùng có thể dễ dàng tránh khỏi các trải nghiệm khó chịu.


Một trong các đặc tính quan trọng của gỗ đó chính là hút ẩm. Điều này có nghĩa là những sản phẩm gỗ đều có thể dễ dàng hấp thụ độ ẩm từ không khí hoặc do tiếp xúc trực tiếp với nước. Nhiều khách khi nghe đến đặc tính hút ẩm của gỗ thường không quan tâm nhưng khách cần nhớ rằng gỗ sẽ thay đổi kích thước sau khi hút nước. Và dĩ nhiên, khi sàn khô đi, kích thước nó cũng thay đổi luôn. Điều này đúng cả với sàn gỗ tự nhiên lẫn công nghiệp.

Do đó, hiện nay khi sản xuất sàn gỗ dù là sàn gỗ tự nhiên hoặc sàn gỗ công nghiệp nhà sản xuất đều thêm vào sản phẩm những lớp chống nước vô cùng hiệu quả. quý khách hàng nên biết, độ ẩm của gỗ tự nhiên vừa mới xẻ thường sẽ khoảng 30%, nhà sản xuất sàn gỗ trước khi tiến hành sản xuất miếng lát sàn gỗ từ những khối gỗ này sẽ tiến hành sấy khô để đem độ ẩm của gỗ giảm xuống 6 - 9%, khi độ  ẩm của gỗ bị giảm như thế kích thước của gỗ cũng sẽ theo đó mà giảm mất 7%, ngược lại 1 khi sàn gỗ bị ngâm nước thì sàn sẽ nở ra khoảng 7% kích thước đó.

Khi đã được lắp đặt trong nhà, sàn gỗ sẽ phải được “thích nghi” với các điều kiện bên trong nhà của bạn để đạt được trạng thái cân bằng. Vì thế thông thường các cơ sở bán và lắp đặt sàn gỗ chuyên nghiệp đều tiến hành khảo sát, đo độ ẩm của ngôi nhà trước khi tiến hành lắp đặt. Nếu độ ấm trong ngôi nhà ở dưới mức 20% thì sàn gỗ sẽ co lại và ngược lại sàn gỗ sẽ hút nước và nở ra nếu độ ẩm trong căn nhà đạt trên 50%. Vì Việt Nam là đất nước đặc trưng của kiểu khí hậu nóng ẩm nên vào những tháng hè độ ẩm trong không khí có thể đạt tới 90% nên rãnh sàn của các loại sàn gỗ tự nhiên thường khá lớn nhằm tránh cho sàn gỗ không bị cong, vênh khi sàn hút nước nở ra. Tuy nhiên, nếu độ ẩm trong nhà quá cao không chỉ làm sàn gỗ nở ra mà còn có thể làm giảm tuổi thọ của sàn.

Để sàn gỗ có tuổi thọ cao người sử dụng nên cố gắng duy trì độ ẩm trong căn nhà ở mức tối đa 50%, để làm được điều đó người dùng nên dùng những loại vật liệu hút ẩm và nhớ đóng kín cửa khi trời nồm… những loại sàn gỗ công nghiệp thì đều được phủ 1 lớp chống nước nên để bảo vệ sàn gỗ công nghiệp khỏi độ ẩm không khí quý khách hàng cần bảo vệ bề mặt sàn cẩn thận. Nếu mặt sàn xuất hiện các vết nứt người dùng cần lập tức giải quyết ngay để tránh cho nước thông qua những vết nứt đó làm hư hỏng cho sàn gỗ. 

VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Cách sử dụng sàn nhựa giả gỗ sao cho lâu bền và sạch sẽ ()

Ván nhựa lót sàn, vật liệu hot nhất trong thiết kế nội thất ()

Bí quyết chọn vật liệu nhà bếp ai vào cũng mê ()

Những nguyên nhân khiến nền nhà bị lún và cách khắc phục ()

6 vật liệu lát sàn nhà tắm lý tưởng nhất khiến bạn thích mê ()

Ván sàn trong nước đã tìm được chỗ đứng trên thị trường thế giới ()

Sàn gỗ chống thấm nước đáp ứng nhu cầu lắp sàn gỗ ở cả những không gian ẩm ướt ()

Quy trình chế tạo gạch hoa bằng tay ở Mỹ ()

Nhà đẹp nhờ gạch ốp lát ()

Ưu điểm của sàn đúc giả bê tông ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

265°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

26°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá