Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện mặt sàn

Gạch block tự chèn và các ứng dụng thông dụng

(28/08/2014 3:50:43 PM) Ngày nay, gạch block tự chèn được sử dụng rộng rãi trong nhiều công trình xây dựng trên thế giới và Việt Nam, nó được ví như là một loại vật liệu lát nền đa năng. Loại vật liệu này có lịch sử ra đời như thế nào và ứng dụng ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong nội dung dưới đây.

Lịch sử gạch block tự chèn

Lịch sử ghi nhận việc dùng gạch tự chèn làm từ đá đầu tiên vào năm 4000 trước Công nguyên ở Assyria và vào năm 2000 trước Công nguyên, những phiến đá đã được sử dụng để lát những con đường làng. Đá cuội là phương pháp lát truyền thống, người ta sử dụng những viên sỏi chưa cắt hay thường là những viên đá mòn kích thước lớn khoảng 150 mm. Nhưng sau đó, những khối đá cắt bằng tay đã được giới thiệu.

 
Hình ảnh hiện nay của công trình đường La Mã -lát gạch tự chèn- đã được xây dựng cách đây 2000 năm vẫn còn tồn tại đến ngày nay.
 
Những con đường lát hoàn toàn bằng gạch đã phổ biến ở vùng Lưỡng Hà 2000 năm trước công nguyên và gạch lát bằng đất sét nung được sử dụng tại Ấn Độ vào năm 300 trước công nguyên. Người La Mã là người đầu tiên dùng các phiến đá lát đường hình lục giác. Như thế khái niệm về các viên gạch tự chèn với các khối hình đa dạng không phải là hình chữ nhật cũng không phải mới.

Có lẽ con đường nổi tiếng nhất trong tất cả các con đường La Mã là đường Appian, nó được xây dựng bởi các kỹ sư La Mã năm 312 trước công nguyên. Con đường 377 kms này đựợc đá ốp lát bó sát bề mặt, đó cũng là con đường giao thông chính giao giữa Ý và cảng Brindisi về phía đông nam của Ý.

 
Aggency Road và Herrismith Road đến nay vẫn sử dụng tốt

Gạch bê tông lát nền (gạch block tự chèn) lần đầu tiên được sản xuất tại Hà Lan vào năm 1924. Có lẽ do chiến tranh Thế giới II đã dẫn đến sự tăng trưởng của việc sử dụng gạch bê tông tự chèn như một vật liệu lát nền mới. Những khu vực rộng lớn của Hà Lan đã bị phá hủy trong chiến tranh, bởi vì gạch đất sét nung bị thiếu hụt ( được dùng để xây dựng lại nhà ở), gạch bê tông tự chèn đã được giới thiệu như là một loại vật liệu lát nền thay thế. Sau đó, gạch bê-tông tự chèn đã được công nhận là một loại vật liệu lát nền mới.

Các nghiên cứu được thực hiện bởi Shackel vào cuối những năm 70 và đầu thập niên 80 là nghiên cứu đầy đủ nhất về công dụng, tính năng và hiệu suất của gạch bê-tông tự chèn. Một hệ thống cấp bậc của các hình dạng khối được xây dựng, các đường cong thiết kế hiện tại đã được kiểm tra, vai trò của lớp cát nền và cát lấp khe hở đã được điều tra một cách nghiêm túc, các loại vật liệu làm nền khách nhau đã được thử nghiệm. Hầu hết các nghiên cứu bởi Shackel được thực hiện tại CSIR ở phía nam châu Phi. Điều này đã dẫn đến Nam Phi được công nhận là nơi dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực ngành gạch bê-tông tự chèn.

 
Sự phân bổ sử dụng gạch block lát nền tại các khu vực trên thế giới /năm tính theo triệu m2

Một số ứng dụng thông dụng của gạch block lát nền tự chèn

Gạch block tự chèn được ví như là một loại vật liệu lát nền đa năng. Với nhiều kiểu dáng, kích cỡ và màu sắc khác nhau rất phù hợp cho việc thiết kế theo ý tưởng sáng tạo không ngừng và làm tăng tính đa dạng cho các công trình. Trên thế giới, loại gạch này được sử dụng rất thông dụng trong hầu hết các công trình công cộng, thương mại, công nghiệp và gia đình đã rất nhiều năm nay.



Sự ứng dụng chủ yếu của gạch block bêtông lát nền được chia thành những nhóm cụ thể như sau:

1. Đường:
Đường chính, đường khu dân cư, khu đô thị mới, những nút giao thông, trạm thu phí, nơi dùng cho khách bộ hành băng qua đường, đường dốc, vỉa hè.

2. Dự án thương mại:
Bãi đậu xe, bến xe taxi, trung tâm mua sắm, sân gôn và câu lạc bộ thành phố, công viên và trung tâm giải trí, văn phòng phức hợp, trạm dịch vụ, trạm cuối xe buýt, trung tâm giáo dục, nơi thờ phụng.

3. Khu công nghiệp: Nhà máy sản xuất và kho hàng, kho chứa container, ứng dụng quân sự, mỏ khoáng sản, công trình hạn chế nước thải, sân bay và bến cảng.

4. Lát nền trong gia đình: Xung quanh hồ bơi, đường lái xe vào nhà, hiên và hàng lang nhà, nhà phố và nhà cụm.

5. Ứng dụng đặc biệt khác: Bề mặt thẳng đứng bao phủ, kênh, kè bảo vệ theo đường cao tốc, mái nhà.

Mạnh Thân (TH) - VLXD.org

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

29°C

Đà Nẵng

31°C

TP.HCM

27°C

Gạch không nung và nỗ lực giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá