Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện mặt sàn

Sàn gỗ chống thấm nước đáp ứng nhu cầu lắp sàn gỗ ở cả những không gian ẩm ướt

(22/04/2019 10:34:47 AM) Với khí hậu nhiều, ẩm như Việt Nam thì việc lựa chọn sàn gỗ chống thấm nước là rất cần thiết. Đây là dòng sản phẩm nội thất hiện đại với rất nhiều ưu điểm nổi bật. Vậy chúng có cấu tạo, đặc điểm như thế nào? Cách lựa chọn và giá cả ra sao? Đây đều là những thắc mắc được rất nhiều gia chủ quan tâm. 


Sàn gỗ chống thấm đang được sử dụng phổ biến.

Cấu tạo sàn gỗ chống thấm nước 

Trong thực tế, sàn gỗ chống thấm nước không phải là tuyệt đối không ngấm nước. Thay vào đó, thời gian bị ngấm nước của sàn lâu hơn nhờ các cơ chế ngăn cản quá trình nước thấm vào cốt gỗ. Nhưng để sở hữu đặc tính đó, sàn gỗ chống thấm có cấu tạo đặc biệt với nhiều lớp khác nhau.  
 

Sàn gỗ chống thấm được chia thành nhiều lớp.

- Lớp đầu tiên trên cùng là lớp phủ bằng nhựa Polime trong suốt. Ngoài ra, lớp này còn có thể được trộn thêm 1 số thành phần khác để tăng khả năng chống trầy xước, chống bám bẩn và độ bền. Lớp bề mặt của sàn cũng được chia thành 2 loại chính là bề mặt dạng trơn và dạng sần. 

- Lớp thứ 2 là lớp giấy vân gỗ tự nhiên, cho cảm giác chân thật nhất. 

- Lớp thứ 3 (lớp quan trọng nhất) chính là cốt gỗ. Thường thì sàn gỗ chống thấm nước là loại sàn có cốt gỗ HDF, không có chứa PVC, thân thiện với người dùng. Lưu ý nhỏ: tỷ trọng của gỗ (khối lượng/m3) càng cao thì khả năng chống nước càng cao. Mức tỷ trọng này cũng tỷ lệ thuận với giá thành của sản phẩm. 

- Lớp thứ 4 hay chính là lớp đế của sàn. Lớp này thường được làm bằng giấy cân bằng, có tác dụng chống thấm ngược từ bên dưới, hạn chế tình trạng cong vênh cũng như tăng độ ổn định cho sàn gỗ. 

Một thành phần khác không thể không nhắc đến là lớp sáp nến. Sáp nến có tác dụng bao bọc cho phần hèm khóa. Từ đó cũng nâng cao khả năng chống thấm và độ bền của sàn gỗ. Một số dòng sản phẩm không có thành phần này. 
 

Sơ đồ cấu tạo của sàn gỗ chống thấm.

Ưu điểm của việc lắp đặt sàn gỗ chống thấm nước 

Sàn gỗ luôn mang đến cảm giác sang trọng và ấm cúng. Tuy nhiên, không phải không gian nào trong nhà hoặc văn phòng cũng có thể lắp sàn gỗ. Nhưng với dòng sản phẩm sàn gỗ chống thấm nước thì câu chuyện lại hoàn toàn khác. Gia chủ có thể tùy ý lắp đặt bất cứ khu vực nào. 
 

Sàn gỗ chống thấm có thể lắp đặt ở bất kỳ khu vực nào trong nhà.

Thông thường, sàn gỗ chống nước còn có khả năng chống trầy xước, chịu lực tốt nên hầu như không chịu tác động từ môi trường bên ngoài. Sàn loại này có thể thi công bằng tay rất đơn giản, giúp tiết kiệm chi phí cho người dùng. 

Sàn gỗ chống thấm có thể được lắp đặt ở 1 số không gian ẩm ướt mà không lo lắng đến tuổi thọ như:
 

Sàn gỗ chống thấm lắp trong phòng bếp.


Phòng em bé thường xuyên bị đổ đồ ăn, sữa cũng có thể lắp sàn gỗ chống thấm.


Phòng tắm được lắp sàn gỗ chống thấm.

Cách kiểm tra chất lượng của sàn gỗ chống thấm nước 

Sàn gỗ chống thấm nước tốt là những dòng sử dụng hèm khóa chất lượng với độ ăn khớp cao. Với hẻm khóa này, việc lắp đặt không cần dùng đến keo, thay vào đó, các mốc nối sẽ liên kết chặt chẽ với nhau. Và bạn có biết không: để tách rời sàn, bạn sẽ cần đến 1 lực kéo lên tới 450kg. Ngoài hèm khóa, công nghệ đảm bảo an toàn đã được nghiên cứu có thể ngăn ngừa tình trạng thấm nước qua hèm khóa, giữ cốt gỗ luôn khô ráo. 
 

Cần kiểm tra sàn thật cẩn thận.

Một mẹo khác giúp bạn lựa chọn sàn gỗ chống thấm tốt là ngâm trực tiếp sàn vào nước. Cụ thể, bạn mua trước 1 vài miếng ván sàn. Rồi sau đó bạn ngâm miếng sàn đó vào nước chừng 1 đến 2 ngày. Ván sàn tốt sẽ gần như giữ nguyên hình dạng ban đầu, không bị cong vênh, mặt gỗ không bị biến dạng hay phồng rộp. Độ trương nở nhỏ hơn 8% là đạt yêu cầu. 
 

Sàn gỗ chống thấm có mẫu mã đa dạng.

Lưu ý về thời gian bảo hành cũng là 1 trong những mẹo chọn được sàn gỗ chất lượng. Cụ thể, thời hạn bảo hành của sàn gỗ thường rất lâu, nhiều thương hiệu còn có chính sách bảo hành vĩnh viễn, chứng minh chất lượng của sản phẩm. 

Giá cả và 1 số thương hiệu 

Một số sản phẩm thương hiệu tốt, được nhiều người lựa chọn là Aqua+ của Egger, Skema, Hornitex, Wineo (Đức); Pergo của Unilin (Bỉ), Robina, Janmi, Inovar (Malaysia), Erado, Thaixin, ThaiStar (Thái Lan). 

Giá sàn gỗ chống nước dao động trong khoảng 410.000 VND - 460.000 VND/thanh kích thước trung bình là 1200 mm x 190mm x 8mm, độ dày của ván thường ở các mức như 8mm, 10mm, 11mm và 12 mm. 
 

Sàn gỗ có khả năng chống thấm nhưng cũng nên sử dụng và bảo quản cẩn thận.

Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về sàn gỗ chống thấm nước. Về cơ bản, quan niệm sàn có thể chống thấm tuyệt đối là không đúng. Và tuổi thọ cũng như độ bền của sản phẩm ngoài việc dựa vào chất lượng vốn có, quy trình lắp đặt đạt chuẩn thì còn do cách sử dụng và bảo quản của người dùng. Cụ thể như không đổ nước ra sàn rồi lau thay vào đó nên dùng rẻ ẩm, đã vắt hết nước; nên dùng thêm máy hút ẩm hoặc đóng kín cửa khi thời tiết nồm, độ ẩm không khí cao… 
 
VLXD.org (TH/ Happynest)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

29°C

Đà Nẵng

31°C

TP.HCM

27°C

Gạch không nung và nỗ lực giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá