Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

7 vật liệu lợp mái nhà thích hợp nhất với vùng khí hậu nóng ẩm

(17/09/2020 4:20:21 PM) Mái nhà là kiến trúc quan trọng trong tổng thể công trình nhà ở dân dụng. Nắm rõ đặc tính của từng vật liệu lợp mái cụ thể sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn loại vật liệu phù hợp nhất với ngôi nhà của mình. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp 7 loại vật liệu lợp mái nhà thích hợp cho các công trình ở vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm như Việt Nam.

Thị trường vật liệu làm mái hiện nay ngày càng đa dạng về chủng loại, kiểu dáng và màu sắc. Tuy nhiên, khi lựa chọn vật liệu lợp mái cho ngôi nhà, ngoài kiểu dáng và màu sắc thì còn có rất nhiều yếu tố khác cần cần nhắc như độ bền, giá thành, đặc tính cách nhiệt của vật liệu cho tới vị trí địa lý và điều kiện khí hậu. Đơn cử, kết cấu mái dốc đứng phù hợp với những khu vực có tuyết rơi trong khi một số vật liệu lợp mái phổ thông lại giúp giảm sức nóng cho những ngôi nhà ở vùng khí hậu nhiệt đới.

Bên cạnh đó, ánh nắng mặt trời và nhiệt độ cao cũng là yếu tố làm giảm tuổi thọ của mái nhà, gây ra các vết nứt và tình trạng xuống cấp theo thời gian. Các vết nứt này chính là cửa ngõ đưa không khí nóng bên ngoài dễ dàng thâm nhập vào nhà, làm tăng chi phí sử dụng điện để làm mát nhà. Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với độ ẩm tương đối cao nên lựa chọn vật liệu lợp mái nào có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nếu bạn đang phân vân lựa chọn giữa các vật liệu làm mái, hãy tham khảo những thông tin tổng hợp dưới đây để dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định.

1. Ngói đất nung


Ngôi nhà do K59atelier thiết kế gây ấn tượng với cấu trúc mái ngói đỏ tươi – vật liệu truyền thống ở Việt Nam và nhiều quốc gia khác trong khu vực. 

Ngói đất nung (ngói đỏ) trở nên phổ biến ở những vùng khí hậu nhiệt đới vì nhiều lý do khác nhau. Trước hết, thiết kế lượn sóng của ngói cho phép không khí bên dưới dễ dàng lưu thông, từ đó làm mát nhà. Ngoài ra, không thể phủ nhận độ bền của vật liệu làm mái này tại những khu vực khí hậu nhiệt đới, đây là tiêu chí rất quan trọng bởi ngói đỏ được làm từ đất sét và được nung ở nhiệt độ rất cao giúp ngói cứng, không bị thấm nước, chịu được trời mưa.

Tuy nhiên, cũng như các vật liệu làm mái khác, ngói đất nung vẫn tồn tại một vài nhược điểm. Trước hết đó là chi phí tương đối đắt đỏ do nguồn nguyên liệu đầu vào là đất sét ngày càng khan hiếm. Hơn nữa, ngói đất nung tương đối nặng nên đòi hỏi khung kèo phải đảm bảo chất lượng, không phù hợp với những cấu trúc mái có độ dốc thấp.

2. Ngói xi măng

Ngói đất nung sở hữu ưu điểm vượt trội nhưng nếu giá thành quá cao khiến bạn e dè thì mái xi măng có thể coi là lựa chọn thay thế phù hợp hơn. Ngói xi măng có thể được đúc thành dạng tấm phẳng hoặc dạng hình chữ S giống như ngói đất nung. So với ngói truyền thống, ngói xi măng có ưu điểm là chống gió tốt hơn và ít thấm nước.


Ngôi nhà ở Thụy Điển được thiết kế bởi Tham & Videgård Arkitekter với phần mái nhà được lợp ngói xi măng vững chắc.

Đặc biệt, ngói xi măng còn phù hợp với những vùng khí hậu lạnh nhờ khả năng chống chịu được sương giá. Về thẩm mỹ, ngói bê tông có nhiều màu sắc để phù hợp với màu sơn ngoại thất của ngôi nhà và đáp ứng gu thẩm mỹ đa dạng của mỗi người. Dù có trọng lượng tương đối nặng, ngói xi măng được bù đắp bằng khả năng cách nhiệt tuyệt vời bởi chất liệu này phải mất một thời gian khá lâu để hấp thụ nhiệt, khiến ngôi nhà mát mẻ hơn.

3. Mái “xanh”

Từng bị coi là kỳ dị, mái “xanh” hay mái nhà thực vật đang trở nên thịnh hành khi con người ngày càng quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường. Ở đây, từ “xanh” không đề cập đến màu sắc đơn thuần mà liên quan đến xu hướng phát triển của môi trường. Rõ ràng, mái “xanh” mang đến rất nhiều lợi ích cho chủ nhà cũng như môi trường xung quanh.


Ngôi nhà cạnh bờ sông Colorado (Mỹ) do Bercy Chen Studio thiết kế là một công trình điển hình với mái nhà phủ đầy cỏ xanh cùng đường hào sâu hơn 2m nhằm làm giảm dòng chảy, giúp ngôi nhà mát hơn vào mùa hè và ấm áp hơn khi đông đến. 

Những thảm thực vật xanh được trồng trên lớp màng chống thấm, ngoài ra cũng có thể bao gồm các lớp bổ sung khác hệ thống tưới tiêu, lớp ngăn rễ xâm thực. Lớp thực vật trên mái làm giảm lượng nhiệt hấp thụ vào trong nhà, từ đó giúp tiết kiệm năng lượng cho làm mát hay sưởi ấm. Ở các khu vực thành thị, mái “xanh” có nhiệm vụ cải thiện chất lượng không khí nói chung. Chưa kể, mái "xanh" còn là vật liệu cách âm rất tốt.

4. Kim loại

Mái kim loại có thể không phải là lựa chọn lý tưởng cho những khu vực nhiệt đới nhưng loại vật liệu này lại phổ biến ở một số vùng nhất định. Sau giai đoạn bị “thất sủng” vào những năm 1980 và 1990, mái kim loại đã hồi sinh mạnh mẽ nhờ thiết kế bắt mắt và độ bền tuyệt vời.


Mái kim loại có độ bền cao, ít cần bảo trì.

Trên thực tế, ở vùng khí hậu nóng, mái kim loại tạo thành vùng không khí đệm giữa trần và mái, giúp ngăn cản nhiệt thâm nhập vào nhà tương đương như ngói đất nung. Lớp đệm không khí này có thể làm giảm tới 20% lượng điện tiêu thụ cho mục đích làm mát nhà. Tấm lợp kim loại còn được coi là một loại vật liệu xanh bền vững do phần lớn được sản xuất từ vật liệu tái chế. Giá thành tính trên mỗi mét vuông mái kim loại không quá chênh lệch so với mái tôn nhưng lại bền bỉ và ít cần bảo trì hơn.

5. Tấm lợp

Tấm lợp là vật liệu lợp mái rất phổ biến với nhiều chất liệu khác nhau, có thể kể đến như tấm lợp asphalt. Dù độ bền không cao nhưng đây vẫn loại vật liệu lợp mái phổ biến vì có chi phí rẻ và lắp đặt tương đối đơn giản. Tấm lợp asphalt được làm từ nhựa đường cùng vật liệu gia cố như than đá, còn có tên gọi khác là tấm lợp bitum.


Ngôi nhà được thiết kế bởi Studio 512 tại Austin Texas sử dụng tấm lợp gỗ cho mái nhà và tường.

Một số vật liệu lợp phổ biến khác như tấm lợp bằng đá phiến, gỗ, đá flagstone, nhựa hoặc vật liệu composite. Tuy nhiên, tấm lợp gỗ ít được ưa chuộng ở những vùng khí hậu nóng vì lớp dầu tự nhiên trên bề mặt gỗ dễ tan chảy do ánh nắng mặt trời, sau đó bị nước mưa cuốn trôi hết, gây nên tình trạng xói mòn và thấm nước.

6. Mái tre

Tre là vật liệu phổ biến trong xây dựng và còn được sử dụng để sản xuất ngói lợp hiện đại. Ngoài ra, tre cũng là vật liệu quan trọng cho kiến trúc mái trong những ngôi nhà mang phong cách nhiệt đới.


Được thiết kế bởi VTN Architects, khu nghỉ dưỡng ở Đà Nẵng sở hữu mái dốc điển hình được nâng đỡ bởi cấu trúc tre.

Phong cách và những xúc cảm mà tre mang lại đặc biệt phù hợp với vùng khí hậu nhiệt đới và bầu không khí thoải mái cần có tại các khu nghỉ dưỡng. So với gỗ, tre có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn nên sử dụng tre trong xây dựng chắc chắn sẽ rẻ và thân thiện hơn với môi trường. Đặc tính nhẹ, mỏng, chống nước tốt khiến tre trở thành lựa chọn khá lý tưởng để làm mái nhà.

7. Rơm, rạ


Punta Caliza – công trình kiến trúc truyền thống của người Maya với phần mái rơm ấn tượng.

Chúng ta dễ dàng bắt gặp hình ảnh mái rơm trong những ngôi nhà mang phong cách nhiệt đới. Rơm rạ là vật liệu cách nhiệt tự nhiên, giúp chống nóng vào mùa hè và chống lại cái lạnh khắc nghiệt của mùa đông. Nếu được lợp và bảo trì đúng cách, mái rơm có thể tồn tại lên tới 20 năm.

VLXD.org (TH/ BĐS)

 

Các tin khác:

Ưu, nhược điểm của các vật liệu ốp lát phòng tắm ()

Cách lựa chọn loại sơn phù hợp với khí hậu Việt Nam ()

Tường chắn đất cốt địa kỹ thuật: Giải pháp thay thế tường bê tông cốt thép truyền thống ()

Những lý do bạn nên lựa chọn gạch giả đá để ốp tường ()

Ưu, nhược và các loại kính xây dựng ()

Lợp mái hiên nhà nên sử dụng vật liệu nào? Ưu, nhược điểm và giá thành ra sao? ()

Những lưu ý giúp sơn chống thấm hiệu quả khi vào mùa mưa ()

Kính cách nhiệt – Vật liệu xây dựng xanh được ưa chuộng trong xây dựng ()

Mẫu thiết kế trần thạch cao phòng khách liền bếp ()

"Giải nhiệt" cho ngôi nhà mùa hè với sơn chống nóng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác