Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Gợi ý những vật liệu chống nóng cho nhà ở vừa rẻ, vừa hiệu quả

(05/05/2020 9:17:28 AM) Vật liệu cách nhiệt thường được sử dụng như một biện pháp chống nóng cho các công trình nhà ở. Ưu điểm của loại vật liệu này là hệ số cách nhiệt thấp, trọng lượng tương đối nhẹ, độ bền sử dụng cao và dễ dàng trong vận chuyển. Vậy loại vật liệu cách nhiệt nào đang được tin dùng nhất hiện nay?


Vật liệu cách nhiệt có giá thành rẻ và hiệu quả cao nên được nhiều gia chủ sử dụng.

 
Tôn cách nhiệt - vật dụng cách nhiệt phổ biến của mọi nhà

Loại vật liệu cách nhiệt phổ biến nhất trong cuộc sống ngày nay chính là tôn cách nhiệt. Được cấu tạo bởi một lớp nhựa PU (polyurethane) cách nhiệt với một lớp tôn. Ngoài ra, tôn còn có lớp dưới cùng là lớp giấy bạc hỗ trợ cách nhiệt. Loại vật liệu này được bày bán với giá thành rẻ, đồng thời chi phí lắp đặt thấp. Tuy nhiên, việc vận chuyển tôn cách nhiệt thường tốn chi phí vì chúng khá cồng kềnh. 
 

Tôn cách nhiệt – Vật liệu xây dựng phổ biến nhất tại các công trình.

Tôn cách nhiệt có giá dao động từ 124.000 đến 160.000 VNĐ/m, khổ 1.07m. Có thể nói, đây là mức giá khá phù hợp với đại đa số người dân Việt Nam.
 

Tôn cách nhiệt có nhiều màu sắc, cho tính thẩm mỹ cao.

Túi khí cách nhiệt

Loại vật liệu cách nhiệt tiếp theo được nhắc đến trong top danh sách này là túi khí cách nhiệt. Túi khí cách nhiệt được cấu tạo từ lớp màng nhôm nguyên chất liên kết với các túi khí. Vật liệu này ngăn chặn được quá trình dẫn nhiệt vào nhà. 
 

Sử dụng túi khí cách nhiệt cho trần nhà.

Ngoài ra, quá trình tản nhiệt nhanh chóng nên đã trở thành loại sản phẩm được tiêu thụ mạnh trong mùa nóng. Đặc biệt, túi khí cách nhiệt còn có khả năng cách âm tốt, trọng lượng nhẹ và có tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, nhược điểm của loại này là độ bền không cao. 
 

Túi khí cách nhiệt được tiêu thụ mạnh mẽ.

Có giá thành rẻ nhất trong tất cả các loại vật liệu chống nóng, túi khí cách nhiệt chỉ có giá từ 19.000 đến 46.000 VNĐ/m2.

Vật dụng sơn chống nóng

Một loại vật liệu khác với khả năng cách nhiệt tốt, quen thuộc với nhiều gia đình, sơn chống nóng cách nhiệt khá tốt và mang tính thẩm mỹ rất cao. Ưu điểm của sơn chống nóng là dễ thi công, có thể kháng nước, kháng được hóa chất và thường được sơn lên mái tôn để nâng cao khả năng cách nhiệt. Tuy nhiên, hiệu quả giảm nhiệt của sơn còn tùy thuộc vào độ dày lớp sơn và thương hiệu mà gia chủ lựa chọn. 


Sơn chống nóng mang tính thẩm mỹ cao.

Là một loại vật liệu cách nhiệt có tính thẩm mỹ cao, thế nhưng giá thành của loại vật liệu này khá là dễ chịu đối với nhiều người. Tùy thuộc vào chất lượng của từng thương hiệu mà sẽ có giá từ 1.150.000 đến 2.800.000 VNĐ/thùng 17L.

Tấm cách nhiệt XPS

Tấm cách nhiệt XPS (hay còn gọi là xốp XPS cách nhiệt) là loại vật liệu phổ biến trong lĩnh vực cách nhiệt, cách âm tường nhà, mái nhà,... Loại vật liệu này có độ cứng cơ học tốt, chịu được lực nén và có thể chống thấm, chống nước. Không những vậy, xốp XPS còn có ưu điểm khác là trọng lượng nhẹ nên việc thi công dễ dàng. Nhưng vì khá cồng kềnh nên nhược điểm là khi vận chuyển sẽ khá khó khăn và tốn chi phí. 
 

Tấm cách nhiệt XPS có khả năng chống nóng, chống ồn tốt.

Giá thành của xốp XPS vào khoảng 60.000 đến 120.000 VNĐ/tấm rộng 0.6m x dài 1.8m, độ dày 25 - 50mm. 

Thạch cao tấm

Loại vật liệu này thường được dùng để làm trần giả với tính thẩm mỹ cao. Đồng thời chúng cũng có tác dụng cách nhiệt khá tốt, ngoài ra còn có giá trị trang trí và giá thành rẻ, thời gian gia công nhanh nên nhiều gia đình lựa chọn sử dụng loại vật liệu cách nhiệt này trong căn nhà của mình. Tuy nhiên, tấm thạch cao thường có giá thành cao hơn những vật liệu cách nhiệt khác và độ thẩm mỹ còn phụ thuộc vào tay nghề thợ thi công. 
 

Thạch cao tấm thường được sử dụng ốp trần nhà.

Thạch cao tấm thường sẽ có giá từ 250.000 đến 750.000 VNĐ/m2 tùy theo tác dụng và khả năng cách nhiệt của mỗi loại. 

Bông thuỷ tinh

Bông thuỷ tinh (hay còn được gọi là sợi thuỷ tinh) là vật liệu cách nhiệt được làm từ các sợi thuỷ tinh. Loại vật liệu này có nhiều dạng khác nhau, có thể dạng bề mặt trơn, bề mặt phủ nhôm hoặc nhựa PVC. Với ưu điểm chịu được nhiệt độ lên tới 350 độ C, lại có tính giãn nở cao, không truyền nhiệt, dễ thi công và cách âm vô cùng hiệu quả, bông thuỷ tinh trở thành một loại vật liệu cách nhiệt tốt được tiêu thụ nhiều trên thị trường. 
 

Bông thủy tinh dạng trơn.

Tuy nhiên, bông thủy tinh thường được dùng trong công trình công nghiệp nhiều hơn là cho nhà ở. Nhược điểm của loại này là dễ bắt bụi bẩn và nếu gặp mưa ẩm thì dễ bị mốc. 
 

Bông thuỷ tinh cách nhiệt thường được sử dụng trong các xí nghiệp, nhà máy.
 
Bông thủy tinh hiện đang có mức giá dao động từ 430.000 đến 830.000 VNĐ với khổ 1.2m x 7.5m cho đến 1.2m x 30m, độ dày từ 25 - 50mm. 

Không nhất thiết phải sử dụng những vật liệu có giá hành đắt đỏ, hay những thiết bị cao cấp đắt tiền để làm giải pháp chống nóng. Những loại vật liệu kể trên không những có giá thành khá rẻ, dễ thi công mà còn mang lại hiệu quả cách nhiệt cao. Vậy nên, gia chủ nên nghiên cứu thật kỹ để lựa chọn vật liệu phù hợp với công trình, tránh lãng phí, đảm bảo tính thẩm mỹ và sự hiệu quả. 

VLXD.org (TH/ Happynest)

 

Các tin khác:

5 lưu ý cần biết khi sử dụng trần thạch cao ()

Thị trường sơn xây dựng lao đao trước dịch bệnh Covid-19 ()

Tổng hợp các vật liệu quen thuộc để làm cửa ra vào hiện có trên thị trường ()

Có nên sử dụng mặt dựng nhôm kính cho nhà cao tầng? ()

Căn hộ tuyệt đẹp với vách ngăn bằng kính ()

Các loại kính cách nhiệt thông dụng ()

Những mẫu gạch ốp tường đang được ưa chuộng nhất hiện nay ()

Những nhược điểm của gạch thông gió ()

Ngói kính giúp tiết kiệm điện năng và khắc phục tình trạng thiếu sáng ()

Thị trường tấm tường thạch cao chưa đáp ứng đủ nhu cầu ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

349°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

28°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá