Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Hướng dẫn cách xử lý lớp sơn ẩm mốc trước khi tự sơn lại tường nhà

(03/02/2021 10:44:55 AM) Trước khi tự sơn tường nhà, bước xử lý lớp sơn ẩm mốc cũ rất quan trọng. Lớp sơn mới có bền đẹp hay không phụ thuộc rất nhiều vào kết quả của bước làm sạch bề mặt lớp sơn cũ. Bài viết dưới đây sẽ giúp các gia chủ có cách xử lý lớp sơn cũ đúng cách và hiệu quả.

Tại sao phải xử lý triệt để lớp sơn cũ

Xử lý triệt để lớp sơn cũ là cách giúp cho việc sơn mới được thuận lợi, tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả cao. Nếu không xử lý bề mặt tường cũ trước khi sơn sẽ làm lớp sơn mới khó bám vào bề mặt bê tông, gây lãng phí sơn, tốn thêm thời gian sơn sửa mà kết quả lại không như mong muốn. Ngoài ra, nếu không đảm bảo bề mặt tường cũ đạt tiêu chuẩn, những vết nấm mốc, màu sơn cũ và phần tường nứt khiếm khuyết sẽ khiến lớp sơn mới không lên đúng màu, đều màu và bề mặt bị gồ ghề, lồi lõm, gây mất thẩm mỹ. Thậm chí, có nhiều trường hợp lớp sơn mới đã bị bong tróc và vàng ố loang lổ ngay sau khi vừa mới sơn lại được vài ngày do bỏ qua công đoạn xử lý lớp sơn cũ. 

Tường sau khi sơn mới sẽ phẳng mịn và bền đẹp nếu lớp sơn cũ được xử lý cẩn thận.

Cách xử lý lớp sơn cũ

Để xử lý triệt để lớp sơn cũ, các gia chủ nên thực hiện theo quy trình dưới đây:

Bước 1: Xử lý chống thấm

Sơn cũ bị ẩm mốc do vậy trước hết gia chủ cần tìm hiểu nguyên nhân ẩm mốc do đâu, có thể do điều kiện thời tiết hoặc lỗi kỹ thuật khi xây dựng để từ đó có cách xử lý chống thấm phù hợp và đầy đủ. Sau khi chống thấm, nên để tường khô ráo khoảng 2 đến 3 tuần rồi mới tiến hành sơn. 

Bước 2: Cạo sạch lớp sơn vữa và tường bị bong tróc

Với những mảng tường có dấu hiệu bong tróc hãy sử dụng dao bả để cạo sạch. Có thể không nhất thiết phải cạo hết lớp sơn cũ nhưng chắc chắn phải cạo hết phần bong tróc để không làm ảnh hưởng đến độ chắc chắn của lớp sơn mới. 

Bước 3: Bả vá

Những phần bong tróc mà gia chủ đã cạo ở bước 2 thì tại bước này hãy dùng bột bả để trét làm phẳng bề mặt. Bề mặt phẳng, không lồi lõm sẽ giúp sơn mới bám tốt hơn.

Bước 4: Xả nhám

Sau khi những chỗ bả đã khô thì chuyển đến bước xả nhám để làm nhẵn. Nên chà qua toàn bộ bề mặt một lượt để sơn bám tốt hơn. Đặc biệt là nếu lớp sơn cũ là sơn bóng thì gia chủ càng nên chà kỹ để tạo độ nhám cho bề mặt.

Bước 5: Quét sạch bụi

Cuối cùng các gia chủ hãy quét sạch bụi trên tường để giúp tăng tuổi thọ cho lớp sơn mới. Nếu không cẩn thận từng bước thì lớp sơn mới sẽ không chắc chắn và đẹp màu.
 
Một số lưu ý khi xử lý lớp sơn cũ

- Việc xử lý bề mặt tường cũ ẩm mốc cần được làm một cách triệt để, cẩn thận, đúng quy trình để lớp sơn mới bền đẹp, không làm mất đi tính thẩm mỹ từng có của ngôi nhà cũng như không khiến gia chủ phải bận tâm nhiều trong quá trình sử dụng tiếp theo. 

- Để làm sạch bề mặt nấm mốc, gia chủ có thể thêm bước vệ sinh bề mặt bằng cách sử dụng các chất tẩy rửa để diệt nấm mốc hiệu quả hơn.

- Nếu lớp sơn cũ còn khả năng bám dính tốt thì gia chủ chỉ cần làm vệ sinh sạch bề mặt cần sơn mà không cần xử lý bề mặt quá nhiều. 

- Bề mặt tường bắt buộc phải khô, phẳng, mịn, không bong tróc, không rạn nứt để đảm bảo lớp sơn sau cùng được mịn và đẹp. Có thể đo lường độ ẩm trước khi sơn bằng máy đo độ ẩm chuyên dụng. Độ ẩm dưới 16% là đủ điều kiện để bắt đầu tiến hành tự sơn tường.

Để không tốn thêm chi phí sơn sửa về sau, ngay từ ban đầu các gia chủ nên kiểm soát quy trình thi công cẩn thận và sử dụng sơn chất lượng của các hãng uy tín như Jotun để có không gian sống bền đẹp và an tâm

Hy vọng bài viết đã giúp các gia chủ hiểu hơn về tầm quan trọng của việc xử lý lớp sơn cũ và quy trình thực hiện xử lý đúng cách để có bức tường tự sơn hoàn hảo.
 
VLXD.org (TH/ Happynest)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác