Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Các yếu tố cần quan tâm của bê tông chống cháy

(01/02/2020 9:56:22 AM) Khả năng chống cháy của bê tông là việc bê tông có thể chịu được lửa và bảo vệ các cấu trúc bên trong khi bị cháy. Điều này có liên quan đến khả năng của các phân tử trong kết


Bê tông có khả năng chống cháy.

Khoảng thời gian mà một kết cấu như dầm, cột, tường, sàn hoặc mái nhà có thể chịu được lửa, được xác định trong tiêu chuẩn ASTM E 119 (hay tiêu chuẩn chịu lửa). Những yếu tố chi phối hiệu suất của kết cấu bao gồm: Mức độ ứng suất trong bê tông hoặc thép; lớp phủ bê tông; cốt liệu; độ ẩm gây ra nứt vỡ và các điều kiện khác.

Các thông số kiểm soát hiệu suất nhiệt có liên quan bao gồm: Loại cốt liệu, độ ẩm trong bê tông (cả hấp thụ và mao quản) và khối lượng bê tông trên một mét vuông diện tích tiếp xúc.

Tính chất chống cháy của bê tông có được là do thành phần của bê tông như xi măng và các cốt liệu có tính trơ về mặt hóa học nên tốc độ truyền nhiệt trong bê tông chậm, giảm khả năng cháy.

Chính tốc độ truyền nhiệt chậm này cho phép bê tông hoạt động như một lá chắn lửa hiệu quả không chỉ giữa các không gian liền kề mà còn bảo vệ chính kết cấu này khỏi thiệt hại do hỏa hoạn. Vì vậy, một số yếu tố cấu trúc bê tông như tường trong nhà đóng vai trò là lá chắn, bảo vệ các không gian liền kề khỏi ngọn lửa và duy trì tính chất toàn vẹn của cấu trúc trong điều kiện tiếp xúc với nhiệt độ cao.

Ở nhiệt độ cao, xi măng ngậm nước trong bê tông dần mất nước trở thành hơi nước và xi măng. Điều này dẫn đến việc giảm cường độ và mô đun đàn hồi của bê tông.

Tiêu chuẩn chống cháy cho các công trình cao tầng như bệnh viện đòi hỏi cao và nghiêm ngặt hơn các công trình một tầng được sử dụng để lưu trữ vật liệu hay sản phẩm không cháy.

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chống cháy của bê tông bao gồm: Loại cốt liệu, độ ẩm, mật độ, tính thấm và độ dày.

Cốt liệu được sử dụng trong bê tông được phân thành 3 loại cụ thể là cacbonat, silic và cốt liệu nhẹ. Đá vôi, đá dolomit thuộc nhóm cốt liệu cacbonat vì thành phần bao gồm canxi và magie cacbonat. Trong quá trình tiếp xúc với lửa, các cốt liệu vôi – cacbon dioxit bị loại bỏ và oxit canxi (hoặc magie) vẫn còn lại.

Cốt liệu silic bao gồm các vật liệu như đá granit, sa thạch… Còn cốt liệu nhẹ thường được sản xuất bằng cách đốt nóng đá phiến hoặc đất sét. Bê tông chứa cốt liệu nhẹ và cốt liệu cacbonat giữ lại hầu hết cường độ nén.

Độ ẩm có ảnh hưởng phức tạp đến phản ứng của bê tông trong lửa. Bê tông không được phép ở điều kiện quá khô vì dễ gây nứt vỡ. Về mật độ, bê tông có trọng lượng đơn vị thấp hơn sẽ hoạt động tốt hơn trong lửa, bê tông nhẹ khô hoạt động tốt hơn ở nhiệt độ cao so với bê tông trọng lượng bình thường.

Bê tông dễ thấm hơn thường hoạt động tốt hơn và bê tông càng dày thì khả năng hoạt động cũng tốt hơn khi tiếp xúc với lửa.

VLXD.org (TH/ Xây dựng)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác