Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Cách tạo ra bê tông màu đen và ứng dụng trong một số công trình

(07/08/2020 8:35:54 AM) Bê tông màu đen mang lại hiệu quả đặc biệt về thẩm mỹ cho công trình và là một phong cách được giới kiến trúc hết sức ưa chuộng.

Có hai điều mà các kiến trúc sư vô cùng thích thú: sử dụng màu đen và bê tông thô ở mặt ngoài công trình.


Trong khi bê tông mang lại tính thẩm mỹ dựa vào vẻ đẹp thô mộc đặc biệt, nhấn mạnh đến phong cách, kết cấu và bề mặt, thì sự sắc bén mà màu đen sở hữu lại giúp các kiến trúc sư làm nổi bật các đặc tính chi tiết của công trình một cách chuẩn xác nhất.

Do đó, kết hợp hai yếu tố này nghe có vẻ là điều đương nhiên. Nhưng trên thực tế, bê tông màu đen không được sử dụng phổ biến như chúng ta nghĩ.

Quá trình nhuộm màu bê tông không phải là mới. Chúng đã được tiến hành từ những năm 1950, chỉ bằng cách bổ sung các phân tử màu sắc, dưới dạng bột hoặc chất lỏng, vào cốt liệu bê tông (với cát và đá) khi chúng vẫn còn khô theo tỷ lệ từ 2% đến 5% trọng lượng của xi măng. Nhờ đó, toàn bộ hỗn hợp này sẽ thay đổi màu sắc nhưng chỉ ở một vài phần nhỏ và khó nhận biết.


Riêng đối với bê tông màu đen, oxit sắt (Fe3O4) - tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng vật sắt từ - là loại chất thường được sử dụng trong quá trình sản xuất. Khi được thêm vào hỗn hợp bê tông, các hạt oxit sắt sẽ bao phủ các hạt xi măng nhỏ hơn chúng 10 lần. Đó là lý do tại sao lượng phân tử màu sắc trong bê tông được tính toán dựa trên khối lượng xi măng, chứ không phải là cát, sỏi hoặc nước.

Trong một số ít trường hợp, người ta sử dụng carbon đen trong hỗn hợp để tạo ra bề mặt bê tông có màu sậm hơn. Tuy nhiên, trong khi các hạt oxit sắt liên kết với xi măng và trở thành một phần vĩnh viễn của cấu trúc bê tông, thì carbon đen lại không như vậy. Khi nước bay hơi, carbon đen có thể trích xuất carbon và làm cho bê tông dễ bị phai màu hơn.

Về mặt cấu trúc, bê tông màu đen mang lại tính thẩm mỹ rất lớn nhưng lại được tạo ra tương tự như bê tông thông thường. Theo nghiên cứu, các phân tử màu sắc có thể làm giảm mật độ khối, tăng nhẹ khả năng hấp thụ nước lên 1% và cường độ nén lên 20% nên không làm ảnh hưởng tiêu cực đến các đặc tính vật lý và độ bền của bê tông cứng.


Tuy vậy, việc sử dụng bê tông màu đen lại đòi hỏi quá trình kiểm soát chặt chẽ hơn, nên cần sự tham gia của các nhà thầu có chuyên môn.

Một vấn đề khác cũng cần phải tính đến là quá trình sửa chữa hoặc bảo trì thực hiện trên bề mặt bê tông màu đen phải thận trọng để đạt được độ đồng đều về mặt màu sắc.

Do đó, quá trình này thường phải tuân theo các hướng dẫn thiết kế từ ban đầu, dẫn đến chi phí để hoàn thiện công trình sử dụng bê tông màu đen thường cao hơn thông thường.

Tuy nhiên, đối với mặt tiền của các công trình, bê tông màu đen vẫn được coi là sự lựa chọn hiệu quả về mặt chi phí so với việc sử dụng các vật liệu đắt tiền khác, mà vẫn mang lại tính độc đáo và nổi bật cho công trình.

VLXD.org (TH/ CafeLand)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác