Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép có tác dụng như thế nào?

(26/07/2016 5:05:33 PM) Bê tông là một loại vật liệu xây dựng quan trọng được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, nhưng khả năng chịu lực kéo của bê tông lại rất kém. Để làm tăng khả năng chịu sức kéo của dầm bê tông, tiến tới phát huy được tính năng ưu việt chịu lực của nó, trong dầm bê tông có thể đặt thêm cốt thép.

Bê tông bao gồm: xi măng, cát, đá được trộn theo một tỉ lệ nhất định, sau đó tùy theo yêu cầu sử dụng mà người ta đổ bê tông vào một khuôn mẫu theo kích cỡ và hình dạng nhất định, rồi dùng máy đầm để đầm bê tông làm cho bê tông kết dính vào nhau, thông thường phải trải qua 28 ngày bê tông mới cứng hẳn, mới có thể trở thành một vật liệu xây dựng kiên cố. Bình thường, mỗi cm2 bê tông có thể chịu được một trọng lực là 2000 - 4000N, tương đương với độ cứng của một viên đá.

Thông thường bê tông chỉ chịu được lực kéo bằng 1/10 trọng lực, tức là mỗi cm2 chỉ chịu được một lực kéo khoảng từ 100 - 200N. Nếu dùng bê tông để làm dầm ngang của một công trình kiến trúc, bộ phận chịu trọng lực phía trên của nó thường thì không thể bị gãy, còn bộ phận chịu lực kéo phía dưới lại có khả năng bị nứt, dẫn đến việc dầm bị gãy.


Bê tông và cốt thép khi kết hợp lại với nhau sẽ phát huy được tác dụng chịu trọng lực và lực kéo

Để làm tăng khả năng chịu sức kéo của dầm bê tông, tiến tới phát huy được tính năng ưu việt chịu lực của nó, trong dầm bê tông có thể đặt thêm cốt thép. Cốt thép là một loại VLXD có khả năng chịu lực kéo tốt, mỗi cm2 có thể chịu được một lực kéo từ 24.000 - 60.000N, khả năng chống lại lực kéo của thép có cường độ cao còn cao hơn, do vậy có thể dùng nó chịu lực kéo thay bê tông. Loại vật liệu tổng hợp này chính là bê tông cốt thép.

Bê tông và cốt thép khi kết hợp lại với nhau sẽ phát huy được tác dụng chịu trọng lực và lực kéo, chủ yếu là do hệ số giãn nở nhiệt độ của chúng là gần giống nhau. Bất kỳ một công trình kiến trúc nào đều chịu ảnh hưởng của thời tiết như các nóng bức của mùa hè, lạnh giá của mùa đông, vì vậy, VLXD cũng phải trải qua quá trình thử nghiệm về khả năng chịu nhiệt cao hay thấp. Các loại vật liệu đều có đặc tính đó là gặp nóng thì nở ra, gặp lạnh thì co lại, nhưng những loại vật liệu khác nhau thì độ nở ra cũng khác nhau, tỉ lệ giữa độ dài thêm và độ dài ban đầu được gọi là "hệ số giãn nở". Hệ số giãn nở của cốt thép là 0,000012; của bê tông là 0,000010 - 0,000014. Vì vậy, khi có sự thay đổi về nhiệt độ, bê tông và cốt thép càng gắn kết chặt hơn.

Do khi dầm bê tông cốt thép chịu trọng lực ở mặt ngoài, lực kéo sản sinh trong mặt cắt là ở phía bê dưới của dầm, nên cốt thép phải đặt ở phía dưới giáp với cạnh bên của dầm, như vậy, dầm bê tông cốt thép mới có thể chịu được trọng lực. Cũng có khí, mặt trên của dầm cũng có cốt thép, nhưng nó chỉ có tác dụng giữ cố định phần cốt thép bên trong dầm nhằm giữ tính tổng thể của dầm mà thôi, chứ bản thân nó không thể chịu được nhiều lực kéo.
 
VLXD.org
 

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác