Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phụ gia

Tìm hiểu về phụ gia bê tông và các công dụng của từng loại

(13/05/2021 4:23:33 PM) Ở Việt Nam phụ gia bê tông được nghiên cứu từ những năm 1965 - 1967 và ngày càng phát triển với chủng loại tương tự như những nước khác. Các chủng loại phụ gia ở Việt Nam chủ yếu là: phụ gia tăng dẻo, siêu dẻo giảm nước, phụ gia chống thấm, phụ gia nở và không co, phụ gia khoáng, phụ gia sửa chữa kết cấu...

1. Phụ gia bê tông là gì?

Phụ gia bê tông là những hợp chất hay hỗn hợp các chất vô cơ, hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp mà khi cho một lượng nhỏ vào hỗn hợp bê tông sẽ làm thay đổi tính chất công nghệ của bê tông, hay tính chất sử dụng của bê tông đã hóa rắn theo ý muốn. Tăng tính lưu động của hỗn hợn bê tông, giảm lượng dùng nước và xi măng. Điều chỉnh thời gian ninh kết và rắn chắc, nâng cao cường độ và tính chống thấm của bê tông.

2. Công dụng của phụ gia bê tông

Cải thiện các tính chất của bê tông cũng như hỗn hợp bê tông. Đặc biệt là cải thiện tính lưu động của hỗn hợp bê tông, giảm lượng nước và xi măng. Điều chỉnh thời gian ninh kết và rắn chắc. Đồng thời tăng cường độ và tính chống thấm của bê tông.

Bằng cách sử dụng các loại phụ gia khác nhau nên bê tông có cường độ đặc biệt cao. Có độ đặc chặt, khả năng chống thấm và độ dẻo cao.


Hiệu quả kinh tế đạt được khi sử dụng phụ gia hoá dẻo để sản xuất các sản phẩm bê tông cốt thép giảm được 18% chi phí.

Chi phí cho sản xuất bê tông khi sử dụng phụ gia siêu dẻo để sản xuất bê tông mac 60MPa, tổng chi phí giảm tới 42%, còn nếu sử dụng phụ gia complex thì tổng chi phí giảm tới 58%.

Giảm tiếng ồn, giảm sự ô nhiễm môi trường, giảm tai nạn lao động.

Vì các lý do trên, việc nghiên cứu và sử dụng phụ gia là cần thiết. Nó thực sự là một cuộc cách mạng trong công nghệ sản xuất bê tông. Tính riêng từ năm 1977 tới nay, hàng năm có khoảng 70.125 loại phụ gia mới ra đời.

3. Phân loại phụ gia bê tông

3.1. Phụ gia giảm nước

Là các sản phẩm hữu cơ có khả năng giảm sức căng trên bề mặt hoặc ở giữa các mặt của chất lỏng của nước nó riêng. Chúng bôi trơn các hạt xi măng, các hạt xi măng sẽ tách rời nhau và sự phân tán đó tạo điều kiện cho việc làm ướt hoặc thủy hóa.

Phụ gia giảm nước cho phép giảm nước trong khi trộn để có cùng tính dễ đổ, hoặc tăng tính dễ đổ.

Khi thêm phụ gia giảm nước vào hỗn hợp bê tông, các phân tử trong phụ gia hòa tan trong dung dịch và hấp phụ lên bề mặt của pha rắn làm giảm sức căng bề mặt, phân chia giữa pha rắn và lỏng, làm chiều dày màng nước bao quanh pha rắn giảm đi.

Khi làm giảm sức căng bề mặt của nước, các phân tử hoạt động bề mặt trong phụ gia thường làm tăng mức cuốn khí vào hỗn hợp bê tông trong quá trình trộn, lượng cuốn khí vào trong hỗn hợp bê tông cũng có tác dụng tăng độ sụt. Bọt khí cuốn vào hỗn hợp bê tông được phân bổ đều, có kích thước nhỏ, có tác dụng như các đệm trên đó các pha rắn trượt lên nhau dễ dàng hơn, thông thường cứ tăng 1% lượng cuốn khí vào có thể giảm tương ứng 1% lượng nước trộn.

3.2. Phụ gia kéo dài thời gian ninh kết

Khi cho vào hỗn hợp bê tông, phụ gia có tác dụng kéo dài thời gian ninh kết của hỗn hợp bê tông. Tác dụng của chúng có thể được biểu hiện ở các mức độ khác nhau, tùy thuộc vào bản chất của xi măng và liều lượng sử dụng. Xin lưu ý rằng nếu phụ gia được sử dụng quá mức thì thời gian ninh kết có thể bị chậm lại rất nhiều.

Một số trường hợp nên sử dụng phụ gia kéo dài thời gian ninh kết:

- Thi công trong thời tiết nóng

- Vận chuyển bê tông đường dài

- Bê tông trộn sẵn

- Bê tông bơm

- Bê tông phun

- Các tấm bê tông mỏng tránh lộ cốt liệu sau khi đổ

- Thi công phụt

3.3. Phụ gia siêu hóa dẻo

Là phụ gia có thể giảm lượng nước khi trộn một lượng lớn bê tông. Khác với phụ gia giảm nước, phụ gia siêu hóa dẻo không ảnh hưởng đến thời gian ninh kết của bê tông nên cho ra bê tông có độ dẻo cao.

Mục đích sử dụng của phụ gia siêu hóa dẻo:

- Tăng tính linh động của hỗn hợp bê tông mà giữ tỷ lệ N/X cố định

- Tăng cường độ của bê tông bằng cách giảm lượng nước

- Cải thiện việc đổ bê tông và đàm bê tông ở những vùng cấu kiện của bê tông được bố trí dày đặc cốt thép và khó tiếp cận

- Sản xuất bê tông cường độ cao

- Trợ giúp cho việc bơm bê tông đi xa hơn và cao hơn

Những lưu ý khi sử dụng phụ gia siêu hóa dẻo:

- Nên chọn theo hướng dẫn của nhà sản xuất để thích hợp với xi măng và với liều lượng theo điều kiện cụ thể

- Mặc dù bê tông có phụ gia siêu hóa dẻo có thể tự san bằng nhưng vẫn phải đầm thật chặt

- Chú ý chế tạo ván khuôn phù hợp để bê tông không bị rò rỉ

- Trong trường hợp dùng phụ gia siêu hóa dẻo có tác dụng kéo dài thời gian ninh kết từ 2 - 3 tiếng so với không sử dụng phụ gia thì mới được phép trộn thêm phụ gia ở trạm trộn

3.4. Phụ gia đông cứng nhanh

Là một loại phụ gia khi cho vào hỗn hợp bê tông có tác dụng rút ngắn thời gian ninh kết của bê tông. Dùng để giúp đổ bê tông khi trời lạnh, cho phép kết thúc việc đổ bê tông và có thể tháo dỡ ván khuôn sớm. Có thể dùng phụ gia đông cứng nhanh để trám chỗ rò rỉ do chịu áp lực nước, kết thúc việc sửa chữa kết cấu sớm hơn.

Tác dụng của loại này làm tăng quá trình ninh kết, tăng cường độ bê tông trong thời gian ban đầu nhưng có thể làm giảm cường độ lâu dài của bê tông. Nếu sử dụng quá mức thì bê tông sẽ giảm cường độ chịu lực.

3.5. Phụ gia chống thấm

Là một loại phụ gia được sử dụng để giảm mức độ truyền dẫn hơi nước ẩm tiết ra trong dạng lỏng hay hơi nước từ trong bể hay đi qua bê tông. Phụ gia chống thấm có thể tạo dưới dạng bột, hồ hay dạng lỏng và có thể chưa vật liệu lấp kín lỗ rỗng hay vật liệu kị nước.

Phụ gia chống thấm được sử dụng cho:

- Mọi ứng dụng đòi hỏi tính chống thấm cho bê tông như tường bao và sàn, bồn chứa, ống nước, đường ngầm

- Bê tông khối và gạch

- Panel và vữa trát nghèo xi măng

VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Vai trò quan trọng của thạch cao trong xi măng ()

Những chất phụ gia chống thấm phổ biến trong ngành sơn ()

Những điều cần biết về phụ gia chống thấm trong các công trình xây dựng ()

Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P4) ()

Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P3) ()

Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P2) ()

Nhu cầu phụ gia xi măng được dự báo có tốc độ tăng trưởng chóng mặt ()

Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P1) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P5) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P4) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác