Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD kết cấu

Yêu cầu về thành phần vật liệu chính trong bê tông, vữa

(28/08/2014 5:02:32 PM) Để có được công trình bền vững, cần hiểu rõ thành phần, vai trò của từng loại vật liệu trong công trình xây dựng.




1. Cát


Cát là cốt liệu nhỏ dùng để làm bê tông, có thể là cát thiên nhiên hay cát nhân tạo có kích thước cỡ hạt từ 0,14 - 5mm.

Chất lượng của cát phụ thuộc vào thành phần khoáng, thành phần hạt và hàm lượng tạp chất.



Ảnh hưởng của cát trong chế tạo bê tông và vữa:

Cát mịn chứa nhiều tạp chất (như lượng bụi, bùn, sét) sẽ tạo nênmột màng mỏng trên bề mặt cốt liệu ngăn cản sự tiếp xúc giữa xi măng và các thành phần cốt liệu sẽ làm giảm sự kết dính và sẽ làm giảm cường độ của vữa, của bê tông.

    • Đối với bê tông tươi: Cát mịn sẽ làm tăng lượng nước trộn, ảnh hưởng tới thời gian đông kết, tăng khả năng bị nứt nẻ do co ngót dẻo.

    • Đối với bê tông rắn: Cường độ và khả năng chống thấm của bê tông giảm

Do đó:

    • Không nên sử dụng cát mịn, cát bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, lẫn nhiều tạp chất.

    • Nên sử dụng cát dành riêng cho bê tông loại hạt to, ít lẫn hàm lượng tạp chất

2. Đá

Đá là cốt liệu lớn dùng cho bê tông là hỗn hợp các loại cốt liệu có kich thước từ 5mm đến 70mm có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo.

Trong hỗn hợp bê tông, thông thường đá chiếm 85 đến 90% thể tích khô của bê tông

Đá ứng dụng cho bê tông thông thường là đá 1x2 còn gọi là đá 20mm được sử dụng nhiều nhất trong các hạng mục bê tông.



Ảnh hưởng của dá đến cường độ bê tông:

Hàm lượng bụi, bùn, sét trong đá nhiều sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng bê tông hoặc vữa.

Đá phải chứa ít hạt thoi, dẹt (hạt thoi và hạt dẹt là những hạt có kích thước lớn nhất vượt quá 3 lần kích thước nhỏ nhất). Các hạt này chịu lực kém, dễ gãy vỡ nên ảnh hưởng xấu đến khả năng chịu lực của bê tông (vì vậy phải khống chế không vượt quá 15% khối lượng).

Đá dùng cho bê tông thường, độ hút nước không được lớn hơn 10%; đá dùng cho bê tông thủy công, độ hút nước không lớn hơn 5%; đá dùng cho bê tông cốt thép, độ hút nước không lớn hơn 3%.

Nên rửa đá cho những hạng mục quan trọng như bê tông sàn, mái, các hạng mục chống thấm và nơi cần cường độ cao.

3. Nước



Nước dùng để trộn hỗn hợp bê tông hoặc vữa có hàm lượng tạp chất vượt quá giới hạn sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình đông kết cũng như làm giảm độ bền lâu của kết cấu bê tông hoặc vữa trong quá trình sử dụng. Vì vậy nước có vai trò đặc biệt trong hỗn hợp vữa và bê tông.

    • Hóa dẻo xi măng (phản ứng thủy hóa của x imăng với nước).

    • Tạo độ linh động

Nước trộn bê tông và vữa có chất lượng cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

    • Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ

    • Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15mg/l

    • Độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5

    • Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí

    • Tổng hàm lượng ion natri, kali không được lớn hơn 1.000mg/l

4. Phụ gia trong xây dựng



Phụ gia là chất được bổ sung vào bê tông hoặc vữa bên cạnh nước, xi măng và cốt liệu để cải thiện tính chất của bê tông hoặc vữa

Chức năng:

    • Cải thiện tính chất và khả năng làm việc của bê tông

    • Đẩy nhanh quá trình đông kết, khô cứng (bê tông và vữa sẽ có cường độ ban đầu cao).

    • Bảo dưỡng bê tông và vữa tự nhiên trong không khí

    • Tác động không thấm nước/chống thấm

    • Tăng độ bền cho bê tông hoặc vữa

    • Bù đắp/giảm sự co ngót trong quá trình bê tông hoặc vữa đông kết và cứng

    • Tác động đến màu sắc cho bê tông và vữa

    • Giảm sự mất nước trong quá trình thủy hóa, đông kết, khô cứng của vữa hoặc bê tông.

Quy trình ứng dụng:



    • Đong đúng liều lượng quy định theo hướng dẫn sử dụng của loại phụ gia

    • Pha trộn lượng phụ gia đã đong đó vào 1/3 lượng nước trong tổng thể tích m3 nước cần thiết sẽ sử dụng cho 1 mẻ trộn bê tông hoặc vữa sau đó đặt sang một bên.

    • Trộn các thành phần khác (xi măng + cát + đá) cho bê tông (xi măng + cát) cho vữa.

    • Sau đó đổ liều lượng hỗn hợp (phụ gia + nước) đã trộn trước đó vào hỗn hợp bê tông hoặc vữa.

    • Bê tông hoặc vữa nên được trộn trong 2 - 3 phút để phân tán hoàn toàn

    • Bê tông hoặc vữa được thi công tốt theo đúng kỹ thuật tại công trình sau khi trộn.

Tác dụng phụ:

Vì tính chất của phụ gia là làm giảm nước để tăng độ linh động, sự phân tán các hạt xi măng trong hỗn hợp bê tông hoặc vữa nên đặc biệt lưu ý khi sử dụng cần phải cẩn thận đúng liều lượng, phải giảm lượng nước trộn và chỉ sử dụng đúng lượng cần thiết nếu không thời gian đông kết của bê tông hoặc vữa sẽ bị kéo dài.

Phòng tránh:


    • Không nên thêm phụ gia trực tiếp với xi măng

    • Duy trì tỷ lệ nước trộn càng thấp càng tốt

    • Không nên tăng thêm vượt quá liều lượng quy định của phụ gia

    • Duy trì và bảo đảm tốt kỹ thật thi công bê tông hoặc vữa tại công trình sau khi trộn.

Mạnh Thân - VLXD.org

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

29°C

Đà Nẵng

31°C

TP.HCM

27°C

Gạch không nung và nỗ lực giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá