Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD Nội - Ngoại thất

Cao Bằng: Thị trường sơn nội, ngoại thất như "ma trận"

(13/06/2018 1:32:04 PM) Hiện nay, nhu cầu làm nhà ở mới tăng cao. Cùng với các loại vật liệu xây dựng như sắt, thép, xi măng, gạch… các loại sơn nội, ngoại thất được nhiều người quan tâm. Trên thị trường hiện có rất nhiều loại sơn trong nước cũng như nước ngoài phong phú về giá cả, ưu điểm để khách hàng lựa chọn.

Dạo một vòng quanh Thành phố, có hàng chục cửa hàng, nhà phân phối, đại lý lớn nhỏ bày bớn đủ các loại sơn. Chúng tôi tìm đến Trung tâm phân phối Hạnh Liên thuộc Kho sơn tổng Cao Bằng, tổ 9, phường Sông Hiến (Thành phố), đây là một trong những địa chỉ hàng đầu kinh doanh các loại sơn hiện nay ở tỉnh. Trung tâm có đại lý ở hầu hết các huyện trong toàn tỉnh, chuyên phân phối các loại sơn trong nước và nước ngoài.
 

Trung tâm phân phối Hạnh Liên, tổ 9, phường Sông Hiến (Thành phố) bày bán nhiều loại sơn chất lượng tốt nhất.

Với nhiều năm kinh nghiệm kinh doanh và am hiểu về thị trường sơn, anh Phan Văn Hạnh, chủ Trung tâm phân phối Hạnh Liên cho biết, chúng tôi luôn đề cao sự hài lòng của khách hàng mỗi khi sử dụng sản phẩm của Trung tâm nên đối với bất cứ khách hàng nào chúng tôi sẽ tư vấn giúp họ chọn được những loại sơn tốt nhất, phù hợp với kinh tế của gia đình.

Cao Bằng hiện là một tỉnh đang có nhiều đổi thay về cơ sở hạ tầng nên nhu cầu sơn nội, ngoại thất rất lớn. Khách hàng đa số lựa chọn các loại sơn có uy tín lâu năm để sử dụng như: Beger, USA color, Nano color, Kova, Dulux, Jotun, Mykolor, Mygreen… Mỗi loại đều có ưu điểm riêng, nguyên liệu nhập khẩu nên chất lượng rất tốt, bảo hành từ 10 - 25 năm. Ngoài kinh doanh các loại sơn, Trung tâm còn nhận thi công sơn nội, ngoại thất các công trình lớn nhỏ trong toàn tỉnh.

Trên thị trường hiện nay, sơn ngoại có nhiều ưu điểm vượt trội, màu sắc đa dạng nên chiếm ưu thế vượt trội so với sơn nội, đáp ứng được phần lớn nhu cầu của khách hàng. Như nhãn hiệu sơn Dulux (Hà Lan) đã có mặt trên thị trường từ rất lâu với những ưu điểm vượt trội như dùng sơn nội thất cũng như ngoại thất, bám dính tốt, chống ẩm mốc do chất kháng kiềm cao, đa dạng màu sắc lựa chọn...

Trong khi đó, sơn Mykolor (Thái Lan) và sơn Jotun (Nauy) được đánh giá là sản phẩm sơn trang trí cao cấp, với nhiều tiện ích vượt trội và đa dạng màu sắc, ít bám bụi, dễ dàng lau sạch vết bẩn. Còn đối với sơn Nippon (Nhật Bản), là loại dòng sơn có giá không vào dạng đắt đỏ, có mùi rất nhẹ trong quá trình thi công, thân thiện với môi trường. Giá trung bình các loại sơn từ 100 nghìn - hơn 3 triệu đồng/thùng từ 1 lít - gần 20 lít.

Đang trong quá trình hoàn thiện nhà, ông Trịnh Văn Kiên, phường Hợp Giang (Thành phố) chia sẻ, hiện nay, thị trường sơn như “ma trận” với rất nhiều chủng loại. Theo tư vấn của nhiều người, tôi sẽ chọn sơn nhà cả nội và ngoại thất bằng sơn Dulux vì có độ bám dính tốt, dễ lau chùi, có khả năng chống ẩm mốc, không gây dị ứng, có nhiều gam màu để lựa chọn… mà giá cả cũng hợp lý.
 

Các loại thùng sơn lớn nhỏ phục vụ mục đích sử dụng của khách hàng.

Cũng như Trung tâm phân phối Hạnh Liên, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Oanh, tổ 22, phường Sông Bằng có hơn 4 năm làm nhà phân phối chính thức và duy nhất hãng sơn Nippon và Valpasse tại Cao Bằng. Công ty có đại lý ở Thành phố và nhiều huyện như: Hòa An, Thạch An, Trùng Khánh, Bảo Lạc.

Ông Đinh Văn Hữu, Giám đốc Công ty cho biết, Nippon và Valpasse là 2 thương hiệu sơn nổi tiếng của Nhật Bản và Đức với nhiều ưu điểm nổi bật như: bền màu gấp hai lần, ít bám bụi, chống nấm mốc và rêu, độ che lấp cực tốt… Công ty luôn tư vấn cho khách hàng những loại sơn phù hợp nhất với công trình của mình. Đồng thời nhắc nhở khách hàng biết để một công trình có chất lượng tốt, độ bền cao thì ngoài biết lựa chọn loại sơn phù hợp thì còn cần chú ý đến phần thi công, nếu thi công không đúng, phù hợp với ưu, nhược điểm của từng loại sơn sẽ làm giảm chất lượng, tuổi thọ của công trình. Với các bề mặt tường phía ngoài thì khách hàng nên dùng các loại sơn dành cho ngoại thất với tính năng chống ẩm mốc, chống thấm cao để đảm bảo độ bền… Còn đối với nội thất thì cần quan tâm đến vấn đề vệ sinh dễ dàng, chống thấm và nấm mốc, không độc hại đến sức khỏe.

Thị trường sơn hiện nay trên địa bàn tỉnh phong phú về chủng loại, giá cả đáp ứng tất cả khách hàng. Tuy nhiên, để chọn được loại sơn có chất lượng tốt, giá cả chuẩn thì người dân cần đến các trung tâm phân phối, đại lý, cửa hàng lớn, có uy tín để tránh mua phải những loại sơn giả, kém chất lượng, ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

VLXD.org (TH/ Báo Cao Bằng)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

26°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465